# Thẻ ATM Smart 24/7

- Ngân hàng: TPBank
- Danh mục: Thẻ ghi nợ
- Cập nhật: 09/10/2026
- Nguồn: <https://tpb.vn/cn-the-thanh-toan-the-atm-smart-247>

![Hình ảnh Thẻ ATM Smart 24/7](https://tpb.vn/wps/wcm/connect/27a91a7e-56ea-419e-a66c-d5617aeffce4/Banner+1920x380.png?MOD=AJPERES&CACHEID=ROOTWORKSPACE-27a91a7e-56ea-419e-a66c-d5617aeffce4-q0j1OkK)

## Mô tả

Sở hữu ngay chiếc thẻ ATM Smart 24/7 - ứng dụng công nghệ mới nhất chỉ có tại TPBank với dịch vụ thẻ tiện lợi cùng khả năng thể hiện cá tính của bạn qua thiết kế của thẻ

#### Đặc điểm

Miễn 100% phí rút tiền tại toàn bộ ATM nội địa trên toàn quốc

An toàn và bảo mật hơn với công nghệ thẻ Chip

5 phút có thẻ ngay tại LiveBank 24/7

Thêm thẻ vào Apple Pay, thanh toán dễ dàng hơn

Thanh toán dễ dàng, nhanh chóng và riêng tư – tại cửa hàng, trực tuyến và cả trong các ứng dụng bạn yêu thích. Xem hướng dẫn tại

#### Biểu phí

Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có, xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất

Xem và tải về

#### Hỏi đáp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về Thẻ ATM Smart 24/7

##### Cách rút tiền ATM của TPBank : Thẻ ATM Smart 24/7 có thể sử dụng trên máy của những Ngân hàng nào?

Hiện tại thẻ ATM của TPBank có thể sử dụng trên tất cả các máy ATM/LiveBank của TPBank. Ngoài ra, thẻ ATM của TPBank cũng được giao dịch miễn phí tại ATM của các Ngân hàng trong liên minh Napas..

##### Chủ thẻ phải làm gì khi rút tiền tại ATM, không có tiền ra nhưng tài khoản vẫn bị trừ tiền?

Quý khách hãy đến ngay các điểm giao dịch của TPBank hoặc gọi đến Hotline (84 24) 37 683 683 – 1900585885 để yêu cầu thực hiện tra soát.

##### Tôi đã làm thẻ ATM online và tôi muốn biết cách để kiểm tra số tài khoản ATM như thế nào?

Để biết số tài khoản thẻ ATM, bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

Bạn mang CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu đến các điểm giao dịch của TPBank, nhân viên Ngân hàng sẽ giúp bạn kiểm tra các thông tin.

Gọi điện đến Hotline theo số 1900585885 hoặc (84 24) 37 683 683 và cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng (Họ tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp, số tài khoản,...).

Kiểm tra tại máy ATM/LiveBank: Bạn chọn mục in sao kê/xem sao kê, trên đó có thể hiện số tài khoản của bạn.

Kiểm tra thông qua Internet Banking, Mobile Banking: bạn đăng nhập vào tài khoản Ngân hàng trực tuyến và kiểm tra các thông tin về tài khoản.

Trong trường hợp bạn chưa đăng ký dịch vụ trên, nếu có nhu cầu bạn có thể mang CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực ra chi nhánh Ngân hàng và hoàn thành các mẫu giấy đăng ký dịch vụ.

##### Làm thế nào để đổi từ thẻ Từ ATM sang thẻ chip ATM?

Đổi thẻ Từ ATM sang thẻ Chip ATM nhanh chóng tiện lợi với các cách sau:

1. Đến Chi nhánh/PGD và LiveBank 24/7 trên toàn quốc để thực hiện việc đổi thẻ Từ ATM sang thẻ Chip ATM.

Tìm Chi nhánh/PGD gần nhất tại đây

Tìm LiveBank 24/7 gần nhất tại đây

[2. Đăng ký đổi thẻ Chip ATM trên App TPBank tại đây](https://tpb.vn/wps/wcm/connect/d6b5e412-28bc-45f8-9b40-73b9df98f1a6/Ph%C3%A1t+h%C3%A0nh+l%E1%BA%A1i+th%E1%BA%BB.pdf?MOD=AJPERES)

[Download biểu mẫu đăng ký phát hành thẻ tại đây](https://tpb.vn/wps/wcm/connect/d3c378cb-43c8-44f9-abdd-adcb52280bd8/BM01_Giay+dang+ky+kiem+HD+phat+hanh+va+su+dung+The_pdf.pdf?MOD=AJPERES)

(Lưu ý: Trong trường hợp trình duyệt bị lỗi phông chữ, quý khách vui lòng mở biểu mẫu bằng PDF Foxit Reader hoặc Adobe Acrobat”)

[Xem thêm điều kiện và điều khoản tại đây](https://tpb.vn/wps/wcm/connect/5cefa6e3-32c4-44a0-ac1e-0f17cd553db8/BM01a_DKDK+eCounter_08.05.pdf?MOD=AJPERES)

#### Tài liệu đính kèm: BM01_Giay+dang+ky+kiem+HD+phat+hanh+va+su+dung+The_pdf.pdf

#### GIẤY ĐĂNG KÝ KIÊM HỢP ĐỒNG PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ GHI NỢ

Số HĐ: Ngày: **Kính gửi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) – Chi nhánh/PGD** Số CIF *(Phần dành cho Ngân hàng):*

I. Loại thẻ ghi nợ Khách hàng lựa chọn đăng ký*: Thẻ ghi nợ quốc tế TPBank Visa Cashfree Chuẩn Thẻ tiêu dùng đa tiện ích-eCounter không in ảnh hạng Classic Thẻ ghi nợ quốc tế TPBank Visa Cashfree Vàng Thẻ tiêu dùng đa tiện ích-eCounter không in ảnh hạng Premier Thẻ ghi nợ quốc tế TPBank Visa Cashfree Platinum Thẻ tiêu dùng đa tiện ích-eCounter in ảnh II.

Đề nghị Ngân hàng TMCP Tiên Phong phát hành Thẻ cho Tôi/Chúng tôi theo thông tin sau đây: **A THÔNG TIN CHỦ THẺ CHÍNH** Họ và tên*: Số điện thoại di động*: Họ tên in trên thẻ: *(phải tương tự họ và tên trên CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân, không quá 23 ký tự kể cả khoảng trắng)* Tài khoản thanh toán mặc định*: Tài khoản thanh toán liên kết khác *(để sử dụng chung cho một thẻ)*

#### B THÔNG TIN CHỦ THẺ PHỤ

#### Chủ thẻ phụ thứ nhất

Họ và tên: Số điện thoại di động: Quốc tịch: Ngày sinh: Nam Nữ CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân: Ngày cấp: Nơi cấp: Họ tên in trên thẻ: *(phải tương tự họ và tên trên CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân, không quá 23 ký tự kể cả khoảng trắng)*

#### Chủ thẻ phụ thứ hai

#### Yêu cầu khác

*Ghi chú:* -*Thẻ phụ được kết nối với tài khoản mặc định của Chủ thẻ chính. Trong trường hợp chủ thẻ chính muốn yêu cầu tài khoản thanh toán khác* của Chủ thẻ chính để mặc định cho thẻ phụ, vui lòng ghi rõ vào mục **Yêu cầu khác.*** -*Thẻ chính và thẻ phụ sử dụng chung hạn mức của thẻ chính.* BM01.SP05/CN/THE v2.0 1/2

| C | XÁC NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG |
| --- | --- |

|1. Tôi/Chúng tôi xác nhận những thông tin trên Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ này (“Giáy đăng ký”) là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các tài liệu, thông tin đã cung cấp. 2. Bằng việc ký tên dưới đây, Tôi/Chúng tôi xác nhận rằng: a. Đã đọc, hiểu rõ và đồng ý đăng ký phát hành Thẻ Ghi nợ của TPBank theo nội dung đăng ký tại Mục I Giấy đăng ký này. b.

Đã đọc, hiểu rõ và đồng ý với các nội dung của Bản Điều kiện và Điều khoản phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế hoặc Điều kiện và Điều khoản sử dụng thẻ tiêu dùng đa tiện ích – (“Điều kiện và Điều khoản”) được công bố trên website www.tpb.vn,, có hiệu lực tại thời điểm Tôi/Chúng tôi ký kết Giấy đăng ký này – là một phần không thể tách rời của Giấy đăng ký Kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ này, tạo thành bộ Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ (“Hợp Đồng”) giữa Chúng tôi/Tôi và TPBank có hiệu lực kể từ thời điểm TPBank ký xác nhận dưới đây.

Tôi/Chúng tôi xác nhận đồng ý rằng Ngân hàng TMCP Tiên Phong có quyền sửa đổi, bổ sung các Điều kiện và Điều khoản này tại bất kỳ thời điểm nào và thực hiện thông báo cho Tôi/Chúng Tôi theo cách mà Ngân hàng cho là phù hợp. Các sửa đổi, bổ sung sẽ có giá trị ràng buộc Tôi/Chúng tôi nếu Tôi/Chúng tôi tiếp tục sử dụng thẻ ghi nợ sau thời điểm việc sửa đổi, bổ sung có hiệu lực. c.

Trường hợp Tôi/Chúng tôi chỉ đăng ký phát hành thêm Thẻ phụ không đồng thời với phát hành Thẻ chính, Giấy đăng ký này được coi là Phụ lục không tách rời của Hợp Đồng đã ký giữa Tôi/Chúng tôi và Ngân hàng. Trường hợp có nội dung mâu thuẫn tại Phụ lục này với Hợp Đồng thì nội dung tại Phụ lục này được ưu tiên áp dụng 3.

Tôi/Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm đối với tất cả các giao dịch thẻ phát sinh bao gồm các khoản phí phát sinh theo quy định của TPBank liên quan đến việc sử dụng thẻ theo Hợp Đồng. 4. Tôi/Chúng tôi đồng ý sử dụng hình thức nhận Mã số xác định Chủ Thẻ (gọi tắt là PIN) qua tin nhắn SMS. 5. Chữ ký dưới đây đồng thời sẽ là chữ ký mẫu của Tôi/Chúng tôi dùng cho tất cả các giao dịch thẻ của Tôi/ Chúng tôi.

Ngày tháng năm Chủ thẻ chính Chủ thẻ phụ thứ nhất Chủ thẻ phụ thứ hai (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)||

#### Phần dành cho Ngân hàng

***Tiếp nhận yêu cầu:*** Chấp nhận phát hành thẻ cho khách hàng theo yêu cầ.u ⎕ Tại quầy ⎕ Qua thư ⎕ Qua fax ⎕ Thẻ eCounter /Hạng thẻ: ⎕ Classic ⎕ Premier ⎕ Qua điện thoại ⎕ Qua website của NH ⎕ Thẻ ghi nợ quốc tế TPBank VISA CashFree/Hạng thẻ: **Thời gian tiếp nhận: giờ phút,** ⎕ Chuẩn ⎕ Vàng ⎕ Platinum **ngày** Ngày tháng năm **Kiểm soátNhân viên tiếp nhận:** *(Ký và ghi rõ họ tên)*

BM01.SP05/CN/THE v2.0 2/2

#### Tài liệu đính kèm: BM01a_DKDK+eCounter_08.05.pdf

#### ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG

#### THẺ TIÊU DÙNG ĐA TIỆN ÍCH – ECOUNTER

#### Số hiệu: 497/2018/QĐ-TPB.RB

#### Ngày hiệu lực: 15/05/2018

##### Điều 1. Các từ ngữ sử dụng

1. “TPBank/Ngân hàng/NH”: Là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong, tổ chức thực hiện hoạt động phát hành và thanh toán Thẻ.
2. “Chủ Thẻ”: Là cá nhân được TPBank cấp Thẻ để sử dụng, Chủ Thẻ gồm Chủ Thẻ chính và Chủ Thẻ phụ. Chủ Thẻ chính là cá nhân đứng tên ký Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ với TPBank và có nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng này. Chủ Thẻ phụ là cá nhân được Chủ Thẻ chính cho phép sử dụng Thẻ và Chủ Thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng Thẻ theo Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ.
3. “Thẻ”: Là Thẻ ghi nợ nội địa do TPBank phát hành bao gồm Thẻ tiêu dùng đa tiện ích eCounter thường hoặc trao ngay phát hành trên cơ sở tài khoản thanh toán của Chủ Thẻ mở tại TPBank, được sử dụng để rút tiền mặt, thực hiện một số dịch vụ tại các máy rút tiền tự động (ATM), VTMs và thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT.
4. “Khách hàng”: Là các cá nhân có nhu cầu phát hành và sử dụng Thẻ tiêu dùng đa tiện ích eCounter
5. “Thẻ tiêu dùng đa tiện ích eCounter thường”: Là Thẻ tiêu dùng đa tiện ích của TPBank được phát hành theo quy trình phát hành Thẻ ghi nợ nội địa thông thường. Khách hàng cần hoàn tất các thủ tục đăng ký phát hành trước khi TPBank phát hành Thẻ.
6. “Thẻ tiêu dùng đa tiện ích eCounter trao ngay”: Là Thẻ tiêu dùng đa tiện ích được TPBank phát hành trước trên hệ thống và có thể trao ngay cho KH. Thông tin Chủ Thẻ tại thời điểm phát hành Thẻ được mã hóa bằng các kí tự số. Các thông tin này sẽ được cập nhật lại vào hệ thống của TPBank khi khách hàng hoàn tất các thủ tục đăng kí sử dụng Thẻ và kích hoạt Thẻ thành công. Thẻ tiêu dùng đa tiện ích trao ngay sẽ không in tên Chủ Thẻ lên Thẻ.
7. “Máy giao dịch tự động” hoặc “ATM”: Là thiết bị mà Chủ Thẻ có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch như: gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài khoản, đổi PIN, tra cứu thông tin Thẻ hoặc các giao dịch khác.
8. “Video Teller Machines” hoặc “VTMs”: Là loại máy giao dịch ngân hàng tương tác bằng hình ảnh (thông qua kênh Video) với cán bộ ngân hàng. Khách hàng có thể tới máy này để giao dịch tự động hoặc giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng bằng công nghệ truyền hình trực tuyến thay vì phải có mặt tại các điểm giao dịch của TPBank. Ngoài các dịch vụ như máy ATM, máy VTMs còn thực hiện tự động các dịch vụ khác như: mở tài khoản thanh toán, nộp tiền mặt; gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, gọi điện hình ảnh trực tuyến.
9. “Đơn vị chấp nhận Thẻ” hoặc “ĐVCNT”: là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng Thẻ theo hợp đồng thanh toán Thẻ ký kết với Tổ chức thanh toán Thẻ.
10. “Tài khoản”: Là tài khoản thanh toán bằng Việt Nam Đồng do Chủ Thẻ chính mở tại TPBank để được phát hành Thẻ và phục vụ các giao dịch thẻ của Chủ Thẻ chính và Chủ Thẻ phụ được TPBank chấp thuận.
11. “Mã số xác định chủ Thẻ” hoặc “PIN”: Là mã số mật được TPBank cấp cho Chủ Thẻ lần đầu và sau đó Chủ Thẻ thay đổi theo quy trình được xác định để sử dụng trong các giao dịch Thẻ. NH có BM01a.SP05/CN/THE v2.0 1/7

thể cung cấp PIN cho Chủ Thẻ bằng phương thức PIN giấy, PIN điện tử hoặc phương thức khác tùy theo quyết định của NH từng thời kỳ.

1. “PIN điện tử” là PIN sẽ được NH cung cấp cho Chủ Thẻ bằng phương thức tin nhắn SMS tới số điện thoại của chủ thẻ đăng ký với NH và lưu tại hệ thống của NH. Việc triển khai phương thức PIN điện tử, bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung liên quan đến yêu cầu cung cấp PIN của Chủ Thẻ, thời điểm cấp/cấp lại PIN điện tử, thời hạn hiệu lực của PIN điện tử do NH quy định từng thời điểm và thông báo đến Khách hàng theo cách thức NH cho là phù hợp.
2. “Giao dịch Thẻ”: Là giao dịch mà Chủ Thẻ dùng Thẻ và số PIN để thực hiện giao dịch tại ATM, VTMs và các ĐVCNT.
3. “Giao dịch Thẻ thành công”: là giao dịch sử dụng Thẻ và PIN được thực hiện thành công tại máy ATM, VTMs và ĐVCNT và được hệ thống TPBank ghi nhận với đầy đủ thông tin về số Thẻ, tên Chủ Thẻ cùng với chi tiết nghiệp vụ được thực hiện.
4. “Các ngân hàng”: là các ngân hàng có hệ thống Thẻ kết nối với hệ thống Thẻ của Ngân hàng dưới hình thức kết nối trực tiếp hoặc kết nối gián tiếp thông qua một/một số tổ chức trung gian.
5. “Kích hoạt Thẻ thành công”: Là giao dịch kích hoạt do TPBank thực hiện cho Khách hàng sau khi đã nhận đầy đủ thông tin, hồ sơ phát hành và nhận Thẻ, dữ liệu cập nhật trên hệ thống của TPBank khớp đúng với các thông tin khai báo của Khách hàng. Việc kích hoạt được ghi nhận là thành công khi Khách hàng nhận được tin nhắn thông báo kích hoạt thành công từ hệ thống của TPBank. Mọi giao dịch của Khách hàng trên Tài khoản thanh toán và Thẻ chỉ được thực hiện và chỉ có hiệu lực sau khi kích hoạt Thẻ thành công.

“Sự kiện bất khả kháng”: Là bất kỳ sự kiện nào vượt ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của TPBank, bao gồm nhưng không giới hạn hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão hoặc sự kiện tự nhiên khác đình công hoặc tranh chấp lao động khác chiến tranh, khởi nghĩa, khủng bố hoặc bạo loạn việc hành động hoặc không hành động của bất kỳ Cơ Quan Có Thẩm Quyền nào; thay đổi Pháp Luật hoặc bất kỳ lệnh nào của bất kỳ Cơ Quan Có Thẩm Quyền nào; bất kỳ hư hỏng, tình trạng gián đoạn hoặc sự cố bị nhiễu nào của hệ thống viễn thông, nguồn cấp điện và các hệ thống phụ trợ khác; bất kỳ sự cố kỹ thuật, tình trạng gián đoạn hoặc sự cố bị nhiễu nào của bất kỳ hệ thống máy tính hay thiết bị nào hoặc của bất kỳ Phương Thức Giao Dịch nào (dù do phần cứng hay phần mềm gây ra) và bất kỳ hư hỏng, tình trạng gián đoạn hoặc sự cố bị nhiễu nào của bất kỳ Dịch Vụ nào do Ngân Hàng hoặc bất kỳ bên thứ ba hay hệ thống của bên thứ ba nào cung cấp.

Trong Điều Kiện và Điều Khoản này Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ được xem là một sự kiện được miễn trừ trách nhiệm theo quy định của Pháp Luật. Điều 2.

Phạm vi sử dụng Thẻ**Thẻ được sử dụng để gửi, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, và sử dụng các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của TPBank.**Điều 3.

#### Quyền và trách nhiệm của chủ Thẻ

1. Quyền của chủ Thẻ:
2. 1. Đối với Thẻ tiêu dùng – đa tiện ích eCounter, Chủ Thẻ có thể rút tiền Việt Nam Đồng tại các VTMs, ATM của TPBank và tất cả các ATM trong hệ thống NAPAS, VNBC, và thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT.
3. 2. Được khiếu nại những sai sót (nếu có) trong quá trình sử dụng Thẻ.
4. 3. Được đề nghị chấm dứt sử dụng Thẻ, yêu cầu phát hành lại Thẻ khi Thẻ bị mất, thất lạc, hư hỏng, yêu cầu cấp lại số PIN.
5. Trách nhiệm của chủ Thẻ: BM01a.SP05/CN/THE v2.0 2/7
6. 1. Đối với Thẻ Ecounter thường, KH phải trực tiếp đến nhận Thẻ và ký xác nhận đã nhận Thẻ trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày đăng ký mở Thẻ. Sau khoảng thời gian này, TPBank sẽ vô hiệu hóa Thẻ đã phát hành và được quyền trích nợ tài khoản thanh toán của Chủ Thẻ tại TPBank để thu các khoản phí liên quan (phí phát hành, phí thường niên…) đối với Thẻ đó nếu Khách hàng không đến nhận Thẻ.
7. 2. Thực hiện các biện pháp bảo quản và bảo mật Thẻ. Cam kết không giao Thẻ cho người khác sử dụng, không tiết lộ số PIN cho bất kỳ ai trong bất kỳ trường hợp nào.
8. 3. Cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc sử dụng số điện thoại của chủ thẻ đã đăng ký với NH, được NH lưu tại hệ thống NH để yêu cầu NH cung cấp PIN điện tử và rủi ro (nếu có phát sinh) liên quan đến việc nhận PIN điện tử.
9. 4.

Yêu cầu tra soát, khiếu nại với dịch vụ Thẻ (nếu có): -Chủ Thẻ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tra soát, khiếu nại với dịch vụ Thẻ (nếu có) bằng văn bản hoặc bằng phương thức lời nói tới số điện thoại: (84-4) 37683 683 – 1800585885 – 1900585885 - số điện thoại đường dây nóng khác của TPBank được đăng tải trên website của TPBank tại từng thời điểm, hoặc các điểm giao dịch của TPBank gần nhất trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao dịch phát sinh hoặc kể từ ngày quyền và nghĩa vụ của Chủ Thẻ bị vi phạm.

Quá thời hạn trên, TPBank vẫn tiếp tục hỗ trợ giải quyết tra soát khiếu nại nhưng kết quả tra soát khiếu nại sẽ phụ thuộc vào thiện chí của các đối tác liên quan và Chủ Thẻ sẽ phải chịu hoàn toàn thiệt hại phát sinh do khiếu nại chậm.

TPBank sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu Chủ Thẻ khiếu nại quá thời hạn trên. -Trong trường hợp Chủ Thẻ gửi các yêu cầu tra soát, khiếu nại bằng phương thức lời nói thì Chủ Thẻ có nghĩa vụ bổ sung yêu cầu tra soát bằng văn bản gửi tới TPBank trong vòng 07 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu tra soát bằng lời nói.

Trường hợp các nội dung tại yêu cầu tra soát bằng văn bản của Chủ Thẻ có khác biệt so với yêu cầu tra soát bằng phương thức lời nói với TPBank thì Chủ Thẻ đồng ý như sau:

- Nếu yêu cầu tra soát bằng phương thức lời nói của Chủ Thẻ đã được TPBank xử lý thì Chủ Thẻ đồng ý rằng yêu cầu tra soát bằng phương thức lời nói có giá trị pháp lý và sẽ là căn cứ để xử lý giao dịch tra soát, khiếu nại (nếu có) giữa các bên, Chủ Thẻ có trách nhiệm gửi lại tra soát bằng văn bản cho TPBank với nội dung trùng khớp với yêu cầu tra soát bằng lời nói.
- Nếu yêu cầu tra soát bằng phương thức lời nói của Chủ Thẻ chưa được TPBank xử lý thì Chủ Thẻ đồng ý rằng yêu cầu tra soát bằng văn bản có giá trị pháp lý và sẽ là căn cứ để xử lý giao dịch tra soát, khiếu nại (nếu có) giữa các bên.

1. 5. Kiểm tra và thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến sử dụng Thẻ theo biểu phí do TPBank quy định theo từng thời kì.
2. 6. Chịu trách nhiệm giải quyết các mâu thuẫn với ĐVCNT về các vấn đề liên quan đến hàng hóa, dịch vụ khi thanh toán bằng Thẻ.
3. 7. Công nhận và chịu trách nhiệm đối với các Giao dịch Thẻ.
4. 8. Công nhận các hoá đơn chứng từ liên quan đến Giao dịch Thẻ (gồm cả chứng từ điện tử) do hệ thống quản lý Thẻ của TPBank và các ngân hàng ghi nhận và cung cấp (kể cả trong trường hợp Giao dịch Thẻ đó không do Chủ Thẻ thực hiện)
5. 9. Chấp hành các quy định, hướng dẫn của TPBank liên quan đến việc quản lý, sử dụng Thẻ.
6. 10. Chủ Thẻ chính và Chủ Thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm liên đới và mỗi người chịu trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện Điều kiện và Điều khoản này. Chủ Thẻ chính là người có nghĩa vụ thanh toán cho TPBank các khoản phí, các khoản thanh toán liên quan đến các Giao dịch Thẻ. BM01a.SP05/CN/THE v2.0 3/7
7. Quy định riêng đối với Thẻ tiêu dùng đa tiện ích –eCounter trao ngay
8. 1. Chủ Thẻ nhận và ký xác nhận đã nhận Thẻ ngay tại thời điểm nhận Thẻ. Thẻ tiêu dùng đa tiện ích trao ngay có thể sử dụng được ngay trên các thiết bị chấp nhận Thẻ TPBank sau khi được kích hoạt Thẻ thành công theo đúng quy định của TPBank. **Điều 4. Quyền và trách nhiệm của TPBank**
9. Quyền của TPBank
10. 1. Được miễn trách nhiệm trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin,... bị trục trặc ngoài khả năng kiểm soát của TPBank.
11. 2. Được phép ghi nợ tài khoản Chủ Thẻ các khoản phí và các khoản thanh toán liên quan đến việc sử dụng Thẻ.
12. 3. Được phép cung cấp cho các bên có thẩm quyền các thông tin về Chủ Thẻ, tài khoản, các giao dịch và các thông tin khác của Chủ Thẻ phục vụ việc tra soát, khiếu nại Thẻ theo đúng quy định của Pháp luật.
13. 4. Có thể khoá Thẻ, phong toả tài khoản Thẻ hoặc chấm dứt việc sử dụng Thẻ của Chủ Thẻ bằng cách thu hồi hoặc huỷ Thẻ nếu Chủ Thẻ vi phạm Điều kiện và Điều khoản này hoặc có sử dụng Thẻ giả mạo, Thẻ bị nghi ngờ giả mạo.
14. Trách nhiệm của TPBank
15. 1. Hướng dẫn, thông báo cho Chủ Thẻ trong việc sử dụng Thẻ và các quy định có liên quan của TPBank về việc quản lý và sử dụng Thẻ.
16. 2. Tôn trọng các quyền của Chủ Thẻ.
17. 3. Thực hiện khóa Thẻ tại thời điểm nhận được thông báo của Chủ Thẻ về việc Thẻ bị thất lạc, mất cắp hoặc lộ số PIN. Sau đó Chủ Thẻ phải gửi yêu cầu khóa Thẻ bằng văn bản cho TPBank. TPBank chỉ chịu trách nhiệm đối với các giao dịch bị lợi dụng bởi Thẻ đã báo mất cắp, thất lạc hoặc lộ số PIN sau thời điểm TPBank xác nhận bằng văn bản việc khóa Thẻ với Chủ Thẻ.
18. 4. Bảo mật các thông tin liên quan đến Chủ Thẻ trừ khi pháp luật có quy định khác.

## Lãi suất

### Đặc điểm
- Miễn 100% phí rút tiền tại toàn bộ ATM nội địa trên toàn quốc

## Phí

### Biểu phí
- Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có, xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất
- Xem và tải về

### Đặc điểm (phí)
- Miễn 100% phí rút tiền tại toàn bộ ATM nội địa trên toàn quốc

## Liên kết

- [Xem trên website TPBank](https://tpb.vn/cn-the-thanh-toan-the-atm-smart-247)

---

Thông tin tham khảo từ website ngân hàng; BizBank.asia không phải tổ chức tín dụng. Trang đầy đủ: https://bizbank.asia/tpbank/san-pham/tpbank-the-atm-smart-247
