# Dịch vụ tài khoản thanh toán và hoạt động khác của VDB

- Ngân hàng: VDB
- Danh mục: Thanh toán
- Cập nhật: 09/10/2026
- Nguồn: <https://vdb.gov.vn/Thutuchanhchinh.aspx?lvID=141>

## Mô tả

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Phát triển Việt Nam (vdb.gov.vn) — mục Thủ tục hành chính; VDB thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP ngày 29/4/2025.

#### Quản lý và cho vay lại vốn ODA (nguồn en.vdb.gov.vn)

I. Overview about ODA lending

ODA fund management and on-lending are one of crucial activities of the Vietnam Development Bank (VDB). Programs and projects financed by ODA and managed by VDB are mostly in the fields of infrastructure, water supply and drainage, waste treatment, energy efficiency, renewable energy and electric grid rehabilitation, etc. They have actually been proving their efficiency and contributing to the socio-economic development of Vietnam.

As of December 31

st

, 2015, VDB is managing 460 projects with total commitment amount of approximately USD13.238,84 millions, outstanding loans of approx. VND146.572,6 billions.

Total lending-by-contract committed ODA capital can be seen as follow:

#### II. Forms of the ODA on-lending management

- ODA on-lending projects under the authorization of Ministry of Finance, credit-risk free for VDB: these projects can be under the form of normal foreign capital loans which MOF authorizes VDB to be in charge of appraising, signing credit contract with project owner, monitoring disbursement and expenditure, signing disbursement receipt, collecting debt, transferring principal and interest to Ministry of Finance, directly disbursing or being a special account holder.
- Target loan programs that VDB bearing credit risks: VDB is in charge of selecting and appraising projects, monitoring disbursement and collecting debts in a process similar to investment credit capital management./.

#### Thủ tục hành chính áp dụng (97 thủ tục)

##### Thủ tục Giải quyết khiếu nại, tố cáo

##### Trình tự thực hiện

1. Cá nhân, tổ chức gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo đến Chi nhánh NHPT hoặc Hội sở chính-HSC.
2. Cán bộ Chi nhánh NHPT hoặc HSC tiếp nhận, báo cáo về đơn vị chuyên môn giải quyết khiếu nại, tố cáo tại HSC (Không xử lý đơn thư nặc danh).
3. Đơn vị chuyên môn (Ban TCCB đối với khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ trong hệ thống; Ban KTNB đối với khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị trong hệ thống) tổng hợp báo cáo, trình Tổng Giám đốc xem xét, chỉ đạo.
4. Căn cứ chỉ đạo của TGĐ, Ban KTNB (Ban TCCB) chủ trì dự kiến chương trình kiểm tra theo nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo đã phản ánh; thành lập Đoàn kiểm tra.
5. Đoàn kiểm tra NHPT làm việc với các đơn vị có liên quan đến nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo và làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo. Kết quả làm việc được lập thành Biên bản có chữ ký xác nhận của các …

##### Cách thức thực hiện

Tại trụ sở làm việc hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

##### Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

1. Đơn thư khiếu nại, tố cáo do tổ chức, cá nhân tự viết.
2. Các tài liệu, vật chứng chứng minh nội dung khiếu nại tố cáo(nếu có);

- Số lượng hồ sơ:

01 (một) (bộ).

##### Thời hạn giải quyết

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại:

a) Lần đầu: không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

b) Lần hai: Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

1. Thời hạn giải quyết tố cáo:

Không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

##### Đối tượng thực hiện

tổ chức, cá nhân.

##### Cơ quan thực hiện

Các đơn vị thuộc (Ban TCCB, KTNB) và trực thuộc NHPT (Các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT).

##### Kết quả thực hiện

Văn bản thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo.

##### Lệ phí

không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này)

không.

##### Điều kiện thực hiện

không.

Quyết định, hành vi của NHPT trái pháp luật, xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

##### Căn cứ pháp lý

1. Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004.
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
4. Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo.
5. Quyết định số 249/QĐ-NHPT ngày 8/6/2007 của Tổng Giám đốc NHPT./.

Download các file tài liệu liên quan

##### Cho nhà nhập khẩu vay... sau khi giao hàng

##### Cách thức thực hiện

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.
2. Gửi qua hệ thống bưu chính

- Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ pháp lý (

theo quy định đối với

#### Khách hàng là nhà xuất khẩu Việt Nam)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;
- Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng (áp dụng trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Điều lệ không có nội dung này hoặc có nội dung này nhưng thực tế đã có thay đổi) - bản sao …

##### Thời hạn giải quyết

Chưa quy định cụ thể

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức

##### Cơ quan thực hiện

Ngân hàng Phát triển

##### Kết quả thực hiện

Hợp đồng tín dụng hoặc Thông báo từ chối cho vay

**Lệ phí:** Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):

#### không quy định cụ thể

1. Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD từng lần sau khi giao hàng ( để tham khảo

#### )

1. Báo cáo nhanh tình hình tài chính doanh nghiệp ( để tham khảo

#### )

1. Bảng kê danh mục các tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại thời điểm đề nghị vay vốn ( để tham khảo

)

##### Điều kiện thực hiện

1. Khách hàng có hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam, nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu được ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006
2. Phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và chấp thuận cho vay.
3. Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
4. Khách hàng được Chính phủ hoặc Ngân hàng trung ương của nước bên khách hàng bảo lãnh vay vốn.

##### Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
2. Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP;
3. Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
4. Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số điều của Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007.
5. Quyết định số 39/QĐ – NHPT ngày 31/8/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc

Ban hành Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

1. Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04/03/2008 của NHPT VN v/v ban hành Sổ tay TDXK trong hệ thống NHPT VN.

##### Thủ tục Cho vay thí điểm: Giải ngân vốn vay

##### Trình tự thực hiện

1. Khách hàng gửi hồ sơ đề nghị giải ngân đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT (sau đây gọi tắt là Chi nhánh NHPT).
2. Cán bộ Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ và lập Bảng kê các tài liệu các tài liệu giao nhận hồ sơ giải ngân.
3. Chi nhánh NHPT kiểm tra nội dung hồ sơ giải ngân:

- Kiểm tra thực tế trong trường hợp cần thiết.
- Trường hợp không đồng ý cấp một phần hoặc toàn bộ khoản vay, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo cho Khách hàng (nêu rõ lý do).

1. Nếu chấp thuận: thực hiện giải ngân cho Khách hàng.
2. Khách hàng hoàn chứng từ giải ngân đối với những khoản giải ngân chưa đủ giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay: chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày giải ngân món vay đó.

##### Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

1. Bảng kê rút vốn vay kiêm khế ước nhận nợ vay (Mẫu số 01/ BKKUTĐ, 02/ BKKUTĐ) - 03 Bản chính ;
2. Ủy nhiệm chi - 04 Bản chính;
3. Các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay hoặc Bảng kê chi tiết các khoản chi: bản chính hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính.
4. Hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
5. Các hóa đơn, chứng từ thanh toán cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phiếu nhập kho.

- Số lượng hồ sơ:

01 (một) (bộ).

##### Thời hạn giải quyết

Tối đa 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ bộ hồ sơ giải ngân hợp lệ của Khách hàng.

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức.

##### Cơ quan thực hiện

Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT.

##### Kết quả thực hiện

Giải ngân vốn vay.

##### Lệ phí

không .

1. Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ- Biểu mẫu số 01 BKKUTĐ.
2. Biểu mẫu số 02/BKKUTĐ.

##### Điều kiện thực hiện

không.

##### Căn cứ pháp lý

1. Quyết định số 546/QĐ-NHPT ngày 22/10/2007 của VDB về việc phê duyệt Đề án cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
2. Công văn số 3383/NHPT-TDTW ngày 31/10/2007 về việc hướng dẫn cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
3. Công văn số 1881/ NHPT-TDTW ngày 28/5/2008 về việc hướng dẫn bổ sung cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước./.

- File đính kèm

##### Thủ tục: Thanh toán trong nước – Chi tiền mặt

##### Trình tự thực hiện

1. Khách hàng đề nghị Phòng TCKT Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh hoặc Phòng Tài vụ Văn phòng NHPT hoặc Bộ phận kế toán cung cấp giấy lĩnh tiền mặt … theo mẫu quy định của NHPT.
2. Khách hàng tiến hành kê khai các thông tin trên hồ sơ lĩnh tiền mặt.
3. Phòng TCKT hoặc Phòng Tài vụ hoặc Bộ phận kế toán tiếp nhận, kiểm tra các thông tin có liên quan đến quá trình lĩnh tiền. Nếu đầy đủ, chính xác đơn vị NHPT tiến hành chi tiền và viết Phiếu chi trả cho khách hàng. Nếu nội dung, hồ sơ lĩnh tiền không đầy đủ, rõ ràng thì Phòng TCKT hoặc Phòng Tài vụ hoặc Bộ phận kế toán của đơn vị NHPT từ chối chi tiền.

##### Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở tại các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT.

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

- Giấy lĩnh tiền mặt.

Ngoài giấy tờ chính quy định trên đây, đối với các đối tượng khách hàng có nội dung lĩnh tiền mặt đặc thù, Phòng TCKT hoặc Phòng Tài vụ hoặc Bộ phận kế toán có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thêm các giấy tờ cần thiết khác để bổ sung cho việc lĩnh tiền mặt khi có yêu cầu.

Các giấy tờ bổ sung trong bộ hồ sơ lĩnh tiền mặt có thể là bản gốc, bản sao có xác nhận của cơ quan cấp bản chính hoặc có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Các yêu cầu này được thông báo công khai và có hướng dẫn cụ thể đối với khách hàng.

- Số lượng hồ sơ:

1 (một)

bộ.

##### Thời hạn giải quyết

Ngay trong ngày làm việc.

##### Đối tượng thực hiện

tổ chức, cá nhân.

##### Cơ quan thực hiện

Phòng TCKT hoặc Phòng Tài vụ hoặc Bộ phận kế toán.

**Kết quả thực hiện:** Phiếu chi.

##### Lệ phí

không.

- Giấy lĩnh tiền mặt - Mẫu số C52-NHPT.

##### Điều kiện thực hiện

không.

##### Căn cứ pháp lý

1. Luật các tổ chức tín dụng năm 1997.
2. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004.
3. Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
4. Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
5. Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT.
6. Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
7. Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản lý NHPT về việc Ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua NHPT.
8. Quyết định số 661/QĐ-NHPT ngày 29/12/2006 của Tổng Giám đốc NHPT về …

##### Thủ tục: Thanh toán trong nước – Thu tiền mặt

##### Trình tự thực hiện

1. Khách hàng đề nghị Phòng TCKT Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh hoặc Phòng Tài vụ Văn phòng NHPT hoặc Bộ phận kế toán các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT cung cấp giấy nộp tiền mặt, bảng kê các loại tiền nộp… theo mẫu của NHPT.
2. Khách hàng tiến hành kê khai các thông tin trên hồ sơ nộp tiền mặt.
3. Phòng TCKT hoặc Phòng Tài vụ hoặc Bộ phận kế toán tiếp nhận, kiểm tra các thông tin có liên quan đến quá trình nộp tiền. Nếu đầy đủ, chính xác đơn vị NHPT tiến hành thu tiền và viết Phiếu thu trả cho khách hàng. Nếu nội dung nộp tiền không đầy đủ, rõ ràng thì Phòng TCKT hoặc Phòng Tài vụ hoặc Bộ phận kế toán của đơn vị NHPT từ chối thu tiền.

##### Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở tại các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT hoặc khách hàng.

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

Các tổ chức Tài chính, tín dụng, khách hàng khi nộp tiền mặt tại các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT có các giấy tờ chính sau:

1- Giấy nộp tiền mặt.

2- Bảng kê các loại tiền nộp.

…(xem bộ hồ sơ đầy đủ tại nguồn)

##### Thời hạn giải quyết

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

##### Cơ quan thực hiện

**Kết quả thực hiện:** Phiếu thu.

##### Lệ phí

không.

1. Giấy nộp tiền mặt - Mẫu số C50-NHPT.
2. Bảng kê các loại tiền nộp- Mẫu số c19a - NHPT.

##### Điều kiện thực hiện

không.

##### Căn cứ pháp lý

của NHPT.

Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

##### Thủ tục Cho vay thí điểm: Ký kết Hợp đồng tín dụng

##### Trình tự thực hiện

1. Sau khi nhận được văn bản Thông báo cho vay, Khách hàng liên hệ và phối hợp với Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hoàn thiện các điều kiện để được vay vốn (nếu có).
2. Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng (như Khách hàng cung cấp thông tin không đúng; có vấn đề liên quan đến việc vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng,…) trước khi ký Hợp đồng tín dụng.
3. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phối hợp với Khách hàng dự thảo Hợp đồng Tín dụng (trên cơ sở tham khảo Bộ mẫu Hợp đồng cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước ban hành kèm Quyết định số 524/QĐ-NHPT ngày 17/7/2008 của Tổng giám đốc NHPT).
4. Ký kết Hợp đồng Tín dụng.

##### Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở làm việc của các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.

không.

##### Thời hạn giải quyết

Tối đa 01 (một) ngày làm việc kể từ khi Khách hàng nhận được văn bản Thông báo cho vay.

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức.

##### Cơ quan thực hiện

##### Kết quả thực hiện

Hợp đồng tín dụng.

##### Lệ phí

không.

##### Điều kiện thực hiện

không.

##### Căn cứ pháp lý

1. Bộ luật Dân sự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
2. Công văn số 3383/NHPT-TDTW ngày 31/10/2007 và 1881/ NHPT-TDTW ngày 28/5/2008 về việc hướng dẫn cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
3. Sổ tay nghiệp vụ tín dụng Xuất khẩu ban hành kèm Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04/03/2008 của Tổng giám đốc VDB.
4. Quyết định số 524/QĐ-NHPT ngày 17/7/2008 của Tổng giám đốc NHPT về việc ban hành

Bộ mẫu Hợp đồng cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước./.

##### Thủ tục: Thanh toán trong nước – Thanh toán bằng Séc

##### Trình tự thực hiện

1. Khách hàng đề nghị Phòng TCKT Sở Giao dịch, Chi nhánh hoặc Bộ phận kế toán Phòng Giao dịch cung cấp Séc theo mẫu quy định của NHPT.
2. Khách hàng tiến hành lập hồ sơ thanh toán theo đúng quy định của NHPT.
3. Khách hàng nộp hồ sơ thanh toán liên quan đề nghị thanh toán tại NHPT.
4. Phòng TCKT hoặc Bộ phận kế toán tiếp nhận, kiểm tra các thông tin có liên quan đến quá trình thanh toán bằng Séc của khách hàng. Nếu đủ điều kiện thanh toán theo quy định thì Phòng TCKT hoặc Bộ phận kế toán tiến hành chi cho khách hàng và thông báo số tiền chi thông qua giấy báo Nợ trên tài khoản thanh toán cho khách hàng. Nếu không đủ điều kiện thanh toán theo quy định thì Phòng TCKT hoặc Bộ phận kế toán trả lại hồ sơ thanh toán cho khách hàng, từ chối chi và nêu rõ lý do từ chối thanh toán.

##### Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Hội sở chính hoặc Chi nhánh hoặc Sở Giao dịch hoặc Phòng Giao dịch

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

1- Séc Ngân hàng Phát triển.

2- Chứng minh nhân dân của các cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh toán Séc.

3- Giấy uỷ quyền của Chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng (nếu có).

Ngoài các giấy tờ chính quy định trên đây, đối với các đối tượng khách hàng có nội dung thanh toán đặc thù, khách hàng cung cấp thêm các giấy tờ cần thiết khác để bổ sung cho hồ sơ thanh toán khi có yêu cầu . Các giấy tờ bổ sung trong bộ hồ sơ thanh toán bằng Séc có thể là bản gốc, bản sao có xác nhận của cơ quan cấp bản chính hoặc có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Các yêu cầu này được thông báo công khai và có hướng dẫn cụ thể đối với khách hàng.

- Số lượng hồ sơ:

##### Thời hạn giải quyết

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức.

##### Cơ quan thực hiện

Phòng TCKT hoặc Bộ phận kế toán.

##### Kết quả thực hiện

Giấy báo Nợ

##### Lệ phí

Phí dịch vụ thanh toán theo Biểu phí.

Séc - Mẫu số C53-NHPT.

##### Điều kiện thực hiện

không.

##### Căn cứ pháp lý

1. của NHPT.
2. Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
3. Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/07/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cung ứng và sử dụng Séc
4. Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản lý NHPT về việc …

##### Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Ký kết hợp đồng tín dụng

##### Trình tự thực hiện

1. CBTD Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT tiếp nhận công văn hướng dẫn của HSC, hồ sơ vay vốn.
2. Dự thảo Hợp đồng tín dụng.
3. Hoàn thiện dự thảo, thống nhất nội dung Hợp đồng tín dụng.

- Sau khi HĐTD được dự thảo và xem xét chỉnh sửa, CBTD chuyển dự thảo HĐTD cho Chủ đầu tư xem xét, thảo luận, cho ý kiến để hoàn thiện dự thảo, thống nhất nội dung HĐTD.
- Sau khi có sự thống nhất của Chủ đầu tư về nội dung thương thảo, dự thảo HĐTD trình Giám đốc Chi nhánh NHPT thông qua.

1. Ký kết Hợp đồng tín dụng

Người đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết HĐTD.

1. Giao nhận, lưu giữ HĐTD

HDTD được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý ngang nhau và được gửi và lưu tại:

- Người vay lại: 01 bản;
- NHPT: 02 bản;
- Bộ Tài chính: 01 bản.

##### Cách thức thực hiện

1. Trực tiếp tại trụ sở làm việc của các SGD, Chi nhánh NHPT.
2. Thông qua hệ thống bưu chính

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

Chủ đầu tư cung cấp:

a. Hồ sơ dự án:

- Báo cáo đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo quy định hiện hành;
- Giấy chứng nhận đầu tư (trong trường hợp dự án bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định);
- Quyết định đầu tư (đối với dự án đã có Quyết định đầu tư);
- Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án đang thực hiện);
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;
- Các văn bản khác do chủ đầu tư gửi kèm liên quan đến việc đầu tư dự án.

b. Hồ sơ chủ đầu tư :

- Hồ sơ pháp lý:

##### Thời hạn giải quyết

Chưa quy định

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức

##### Cơ quan thực hiện

các SGD, Chi nhánh NHPT

##### Kết quả thực hiện

Hợp đồng tín dụng ODA được ký kết giữa NHPT và Người vay lại

##### Lệ phí

Không: không

##### Điều kiện thực hiện

1. Người đại diện có thẩm quyền ký kết HĐTD là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền (được uỷ quyền bằng văn bản).
2. Việc ký HĐTD thực hiện đồng thời với việc ký HĐ BĐTV hoặc ký sau HĐ BĐTV.

HĐTD chỉ được ký sau khi đã có công văn giao nhiệm vụ của Hội sở chính.

##### Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
2. Quyết định

số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ

1. Quy

ế

t

đ

ị

nh 63/2008/Q

Đ-HĐQL

ng

à

y 19/12/2008 c

ủ

a

Hội đồng quản lý NHPTVN

ban h

à

nh

#### Quy chế cho vay lại vốn ODA tại NHPTVN

1. Quyết định 653/QĐ-NHPT ngày 22/9/2008 của Tổng Giám đốc NHPT

Ban hµnh Sæ tay nghiÖp vô Cho vay ®Çu t­ trong hÖ thèng NHPTVN

1. Quyết định 134/QĐ-NHPT ngày 24/3/2008 của Tổng Giám đốc ban hành bộ mẫu hợp đồng tín dụng./.

##### Thủ tục Đầu tư, mua sắm tài sản cố định: Tạm ứng hợp đồng

##### Trình tự thực hiện

1. NHPT tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghị tạm ứng; xác định giá trị tạm ứng của hợp đồng.
2. NHPT chuyển tiền tạm ứng cho nhà thầu.

##### Cách thức thực hiện

Trực tiếp thực hiện tại trụ sở cơ quan, đơn vị của NHPT.

- Hồ sơ

tạm ứng hợp đồng xây dựng gồm:

1-

Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; và hồ sơ liên quan.

2-

Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

- Số lượng:

01 (một) bộ.

##### Thời hạn giải quyết

Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức.

##### Cơ quan thực hiện

Các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT.

##### Kết quả thực hiện

Ủy nhiệm chi, hoặc phiếu chi.

##### Lệ phí

không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này) :

không.

##### Điều kiện thực hiện

không.

##### Căn cứ pháp lý

1. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội. Ngày có hiệu lực: 01/7/2004.
2. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ

Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Ngày có hiệu lực: 02/4/2009.

1. Thông tư số 27/2007/TT- BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Ngày có hiệu lực: 28/5/2007.
2. Thông tư số 130/2007/TT- BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT- BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
3. Thông tư số 88/2009/TT- BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT- BTC ngày 03/4/2007 và

Thông tư số 130/2007/TT- BTC ngày …

##### Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Kiểm soát chi\Tạm ứng lần đầu

##### Trình tự thực hiện

1. Tiếp nhận hồ sơ:

CBTD tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong 02 ngày làm việc CBTD yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh.

1. Xác nhận kiểm soát chi:

Căn cứ hồ sơ chứng từ do Chủ đầu tư cung cấp, Chi nhánh NHPT thực hiện xác nhận giá trị khối lượng công việc đủ điều kiện thanh toán theo qui định hiện hành.

##### Cách thức thực hiện

1. Trực tiếp tại trụ sở làm việc của các SGD, Chi nhánh NHPT

- Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

1. Hồ sơ gửi một lần (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh)

- Hiệp định tín dụng hoặc các văn bản cam kết được ký giữa Việt Nam với nhà tài trợ và các tài liệu khác liên quan đến dự án (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư)
- Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân của dự án (nếu có)
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

**Thời hạn giải quyết:** 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp hợp lệ

##### Đối tượng thực hiện

Tổ chức

##### Cơ quan thực hiện

các SGD, Chi nhánh NHPT

##### Kết quả thực hiện

giấy xác nhận

##### Lệ phí

không

Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/ thanh toán vốn dự án ODA

##### Điều kiện thực hiện

không

##### Căn cứ pháp lý

Thông tư 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thông tư số 130/2007/TT -BTC ngày 02/11/2007 Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC./.

…(còn 87 thủ tục tương tự — xem mục Thủ tục hành chính trên vdb.gov.vn)

## Phí

### Lệ phí
- không.
- - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này)
- : Không
- - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):
- không quy định cụ thể
- 1.

## Phù hợp với ai?

### Cơ quan thực hiện
- Các đơn vị thuộc (Ban TCCB, KTNB) và trực thuộc NHPT (Các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT).

### Thành phần hồ sơ
- * Thành phần hồ sơ,
- bao gồm:
- 1. Đơn thư khiếu nại, tố cáo do tổ chức, cá nhân tự viết.
- 2. Các tài liệu, vật chứng chứng minh nội dung khiếu nại tố cáo(nếu có);
- * Số lượng hồ sơ:
- 01 (một) (bộ).

### Thời hạn giải quyết
- 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại:
- a) Lần đầu: không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- b) Lần hai: Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- 2. Thời hạn giải quyết tố cáo:
- Không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

### Đối tượng thực hiện
- tổ chức, cá nhân.

## Liên kết

- [Xem trên website VDB](https://vdb.gov.vn/Thutuchanhchinh.aspx?lvID=141)

---

Thông tin tham khảo từ website ngân hàng; BizBank.asia không phải tổ chức tín dụng. Trang đầy đủ: https://bizbank.asia/vdb/san-pham/vdb-dich-vu-tai-khoan-thanh-toan-va-hoat-dong-khac-cua-vdb
