Tài khoản thanh toán
Tiện ích sản phẩm
Giao dịch 24/7 mọi lúc, mọi nơi
Miễn phí dịch vụ
Miễn phí dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ rút tiền qua thẻ ATM
Loại tiền áp dụng
VND, USD, EUR
Số dư tối thiểu
100.000 VND, 10 USD, 10 EUR
Phương thức trả lãi
Lãi trả vào cuối tháng và được nhập gốc hoặc trả khi khách hàng đóng Tài khoản tiền gửi thanh toán
Đối tượng
- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;
- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở TKTT thông qua người đại diện theo pháp luật;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở TKTT thông qua người giám hộ.
Hồ sơ đăng ký
- GTTT còn hiệu lực theo quy định của pháp luật
- Giấy đề nghị kiêm thỏa thuận mở và sử dụng TKTT theo mẫu của BAOVIET Bank.
Tài liệu
Điều khoản và Điều kiện: Xem tài liệu gốc (PDF)
Biểu phí: Xem tài liệu gốc (PDF)
Tài liệu đính kèm: Điều khoản và Điều kiện KHCN.pdf
ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN VỀMỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Trân trọng cảm ơn Quý khách đã lựa chọn mở và sử dụng dịch vụ tài khoản thanh toán tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank). Việc đọc và hiểu Bản Điều khoản và Điều kiện về mở và sử dụng tài khoản thanh toán (sau đây gọi tắt là “Bản Điều khoản và Điều kiện chung”) áp dụng đối với tài khoản thanh toán của Quý khách là điều quan trọng khi Quý khách quản lý tài khoản thanh toán của mình.
Quý khách đồng ý rằng khi Quý khách ký kết các mẫu biểu Đề nghị kiêm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán của BAOVIET Bank và được BAOVIET Bank chấp thuận, Quý khách sẽ chịu ràng buộc bởi Bản Điều khoản và Điều kiện chung này.
Dưới đây là những việc Quý khách cần thực hiện trước khi sử dụng tài khoản thanh toán và các dịch vụ tài khoản thanh toán của BAOVIET Bank: -Đọc và hiểu kỹ Bản Điều khoản và Điều kiện chung này. -Giữ lại tài liệu này để lưu hồ sơ. ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Ngân hàng (BAOVIET Bank) : Tùy từng ngữ cảnh được hiểu là Ngân hàng TMCP Bảo Việt và/hoặc Chi nhánh, Phòng Giao dịch, Văn phòng đại diện thuộc Ngân hàng TMCP Bảo Việt.
2. Chủ tài khoản thanh toán : Là cá nhân đứng tên mở tài khoản thanh toán tại BAOVIET Bank
3. Khách hàng: Là (các) cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ của BAOVIET Bank
4. Thông tin khách hàng: Là những dữ liệu về Khách hàng và về dịch vụ Khách hàng sử dụng tại BAOVIET Bank, do BAOVIET Bank thu thập và lưu trữ được trong quá trình tiếp xúc, thực hiện giao dịch với Khách hàng.
5. Tài khoản thanh toán: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại BAOVIET Bank để sử dụng dịch vụ thanh toán do BAOVIET Bank cung ứng.
6. Tài khoản thanh toán chung: Là tài khoản thanh toán có ít nhất hai (02) chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản tại BAOVIET Bank, trong đó có ít nhất một chủ thể là cá nhân.
7. Ngày làm việc: Là ngày mà BAOVIET Bank mở cửa giao dịch tại các Điểm giao dịch:
a. Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần;
b. Trừ Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định của pháp luật và BAOVIET Bank.
8. Giao dịch: Là các hoạt động được thực hiện bởi Khách hàng trên tài khoản thanh toán của Khách hàng theo các dịch vụ mà Khách hàng đăng ký và được BAOVIET Bank chấp thuận cung cấp.
9. Call Center: Là bộ phận tiếp nhận và thực hiện các yêu cầu hỗ trợ dịch vụ của khách
hàng thông qua kênh thoại, thư điện tử, mạng xã hội chính thức của BAOVIET Bank hoặc các phương thức khác theo quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ.
10. Điểm giao dịch: Là nơi Khách hàng thực hiện các giao dịch liên quan đến Tài khoản thanh toán mở tại BAOVIET Bank, bao gồm nhưng không giới hạn Trung tâm kinh doanh, Chi nhánh, Phòng giao dịch của BAOVIET Bank. Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán mở tại BAOVIET Bank tại bất kỳ Điểm giao dịch nào trừ trường hợp BAOVIET Bank có quy định khác.
11. Đóng tài khoản thanh toán: Là việc chấm dứt sử dụng tài khoản thanh toán của Khách hàng và đóng hồ sơ, số tài khoản thanh toán của Khách hàng tại BAOVIET Bank.
12. Phong tỏa tài khoản thanh toán: Là việc BAOVIET Bank tạm dừng thực hiện các giao dịch trên tài khoản thanh toán của Khách hàng.
13. Chứng từ thanh toán: Là một loại chứng từ kế toán ngân hàng dùng làm căn cứ để thực hiện dịch vụ thanh toán. Chứng từ thanh toán bao gồm chứng từ giấy và chứng từ điện tử (chứng từ ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiển,…).
14. Số dư tối thiểu: Là số tiền tối thiểu Khách hàng phải duy trì trên tài khoản thanh toán tại mọi thời điểm. Số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán có thể được BAOVIET Bank thay đổi và thông báo công khai tại các Địa điểm giao dịch và website https://www.baovietbank.vn/
15. Số dư khả dụng: Là số tiền Khách hàng có thể sử dụng trong tài khoản thanh toán của mình bao gồm: (Số dư Có + Hạn mức thấu chi chưa sử dụng (nếu có) + Hạn mức tín dụng khác (nếu có)) – (Số tiền đang bị phong tỏa + Số dư tối thiểu).
16. FATCA (Foreign Account Tax Compliance Act): Là Đạo luật Tuân thủ Thuế đối với Chủ tài khoản ở nước ngoài của Mỹ. ĐIỀU 2. MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
- Khách hàng có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại BAOVIET Bank cần cung cấp đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu, theo yêu cầu của BAOVIET Bank và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Khách hàng phải chịu mọi trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp cho BAOVIET Bank.
- Khách hàng có trách nhiệm tuân thủ các quy định của BAOVIET Bank và quy định pháp luật về ngoại hối trong trường hợp Khách hàng mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại BAOVIET Bank.
- Số hiệu tài khoản thanh toán, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán sẽ được ghi nhận tại Giấy đề nghị kiêm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán. ĐIỀU 3. PHÍ VÀ LÃI SUẤT
- Phí
a. Phí: Các khoản phí Khách hàng phải trả trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo biểu phí do BAOVIET Bank công bố và niêm yết công khai trên website hoặc tại các Điểm giao dịch hoặc thỏa thuận riêng giữa Khách hàng và BAOVIET Bank phù hợp với quy định pháp luật;
b. Hình thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ.
- Lãi suất: Nguyên tắc và phương pháp tính lãi
a. Số tiền lãi: Là khoản tiền mà BAOVIET Bank phải trả cho số dư thực tế duy trì theo ngày trên tài khoản thanh toán của Khách hàng mở tại BAOVIET Bank.
b. Thời hạn tính lãi: Là toàn bộ khoảng thời gian từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán (tính ngày đầu bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) hoặc theo quy định của BAOVIET Bank từng thời kỳ và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
c. Công thức tính lãi:
∑ (Số dư thực tế x số ngày duy trì số dư thực tế x lãi suất tính lãi) Số tiền lãi = 365
Trong đó: -Số dư thực tế: Là số dư đầu ngày tính lãi của số dư trên tài khoản thanh toán của Khách hàng được sử dụng để tính lãi. -Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi. -Lãi suất tính lãi: Là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Khách hàng cá nhân được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm), một năm được xác định là 365 ngày do BAOVIET Bank ấn định, công bố và niêm yết công khai trên website và tại bất kỳ Điểm giao dịch và các phương tiện khác của BAOVIET Bank.
d. Thời gian trả lãi: Lãi được trả vào tài khoản thanh toán của Khách hàng vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng hoặc vào ngày Khách hàng đóng tài khoản thanh toán hoặc theo quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ. ĐIỀU 4. SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
- Khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán trong phạm vi và hạn mức giao dịch theo quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ.
- Khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu, khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc Người đại diện theo quy định của pháp luật và BAOVIET Bank từng thời kỳ.
- Duy trì số dư
Khách hàng cần phải duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ. Trường hợp số dư còn lại trên tài khoản thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số dư tối thiểu, Khách hàng sẽ:
a. Không được thực hiện các yêu cầu rút tiền mặt, chuyển khoản, các lệnh thanh toán hoặc các giao dịch tài khoản thanh toán khác từ/ thông qua tài khoản thanh toán này;
b. Tiếp tục thanh toán các loại phí và chi phí phát sinh trong quá trình BAOVIET Bank quản lý tài khoản thanh toán cho đến khi số dư trên tài khoản thanh toán của Khách hàng bằng 0 (không);
c. Không được sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng khác cho Tài khoản này theo quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ.
d. Khách hàng được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu BAOVIET Bank cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác theo quy định của BAOVIET Bank và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Việc sử dụng tài khoản thanh toán của Khách hàng là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua Người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.
- Việc sử dụng tài khoản thanh toán được mở để phục vụ việc theo dõi các khoản tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. BAOVIET Bank không được chủ động trích Nợ đối với các khoản tiền ký quỹ, số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán, các khoản tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khoản tiền ký quỹ, khoản tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho BAOVIET Bank.
- Các trường hợp trích nợ tài khoản thanh toán
a. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật;
b. Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật;
c. Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phục vụ bên chuyển tiền do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phục vụ bên chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền đã lập;
d. Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Khách hàng với BAOVIET Bank để chi trả
các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ hoặc thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh;
e. Các trường hợp trích Nợ liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
f. Các trường hợp trích Nợ khác theo quy định của pháp luật, quy định của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ. ĐIỀU 5. SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN CHUNG Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện theo đúng các nội dung tại Bản Điều khoản và điều kiện chung này và tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung.
- Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các Khách hàng là chủ tài khoản thanh toán chung, trừ trường hợp giữa BAOVIET Bank và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác.
- Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khoản thanh toán chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung còn lại.
- Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tài liệu đính kèm: BIEU PHI KHCN.pdf
Số 16 Phan Chu Trinh, phường Cửa Nam, TP Hà Nội
PHỤ LỤC 1
NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4505/2026/QĐ-TGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2026 của Tổng Giám đốc)
A. Từ ngữ viết tắt (áp dụng cho Phụ lục 01 và Phụ lục 02 của Quyết định này)
| CBNV | Cán bộ nhân viên |
|---|---|
| CBNV TĐBV&ĐVTV | Cán bộ nhân viên Tập đoàn Bảo Việt và Đơn vị thành viên (bao gồm Tổng Công ty Bảo hiểm và Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ; Công ty trực thuộc Tổng Công ty, Công ty Cổ phần đầu tư Bảo Việt, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Bảo Việt, Công ty quản lý Quỹ Bảo Việt, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư Bảo Việt và các công ty trực thuộc khác theo quyết định của Tập đoàn) |
| CCTG | Chứng chỉ tiền gửi |
| CNTG | Chứng nhận tiền gửi |
| ĐVKD | Đơn vị kinh doanh |
| KH | Khách hàng |
| KHCN | Khách hàng cá nhân |
| GTCG | Giấy tờ có giá |
| GTGT | Giá trị gia tăng |
| GTTT | Giấy tờ tùy thân |
| HĐTD | Hợp đồng tín dụng |
| HĐTGCKH | Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn |
| HMTC | Hạn mức thấu chi |
| HMTD | Hạn mức tín dụng |
| TCTD | Tổ chức tín dụng |
| TK | Tài khoản |
| TTK | Thẻ tiết kiệm |
| TTTT&TTTM | Trung tâm thanh toán và tài trợ thương mại |
| TSBĐ | Tài sản bảo đảm |
| TP | Thành phố trực thuộc trung ương |
| EUR | Đồng Euro |
| USD | Đồng Đô-la Mỹ |
| VND | Đồng Việt Nam |
B. Nguyên tắc áp dụng
I. Nguyên tắc chung
- Biểu phí dịch vụ này áp dụng với các giao dịch của KH tại BAOVIET Bank, ngoại trừ giao dịch phục vụ hoạt động trả nợ gốc/lãi khoản tín dụng của KH tại BAOVIET Bank.
- Biểu phí dịch vụ này chưa bao gồm thuế GTGT. BAOVIET Bank sẽ cộng thêm thuế GTGT theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính khi thu phí.
- Các dịch vụ có phát sinh điện phí, bưu phí, hoặc phát sinh các khoản phí phải trả bên thứ ba tham gia vào dịch vụ, BAOVIET Bank sẽ thu thêm theo chi phí thực tế.
- Phí dịch vụ được tính bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tùy theo nghiệp vụ phát sinh. Trường hợp phí dịch vụ tính bằng ngoại tệ, KH có thể thanh toán bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá bán ngoại tệ được niêm yết tại nơi giao dịch. Đồng Đô-la Mỹ được quy định trong Biểu phí là ngoại tệ cơ sở để tính toán mức phí (bao gồm mức tối thiểu, tối đa) khi phát sinh bằng các ngoại tệ khác.
- Phí dịch vụ được tính theo tỷ lệ % của giá trị từng lần giao dịch hoặc mức phí cố định cho mỗi lần giao dịch. KH thanh toán phí dịch vụ tại nơi phát sinh giao dịch với BAOVIET Bank.
- Khi phí tính theo tỷ lệ phí nhỏ hơn/lớn hơn mức phí tối thiểu/tối đa, áp dụng thu phí theo mức thu tối thiểu/tối đa đã được quy định.
- BAOVIET Bank không hoàn lại phí dịch vụ và các chi phí khác đã thu trong trường hợp KH yêu cầu hủy bỏ dịch vụ hoặc dịch vụ không thực hiện được vì sai sót, sự cố không phải do lỗi của BAOVIET Bank.
- Phí dịch vụ được thu từng lần ngay khi phát sinh hoặc thu gộp một lần sau khi kết thúc toàn bộ dịch vụ tùy theo tính chất của từng loại dịch vụ đó.
- Đối với các loại phí dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có quy định áp dụng riêng cho từng sản phẩm khác với nội dung quy định tại biểu phí này, thì mức phí được áp dụng theo phê duyệt hoặc theo quy định của sản phẩm.
- Việc phân định cùng tỉnh/TP, khác tỉnh/TP căn cứ như sau: (i) giao dịch được coi là cùng tỉnh/TP khi Chi nhánh thực hiện lệnh, Chi nhánh nơi quản lý tài khoản và Chi nhánh của Ngân hàng người hưởng nằm trên cùng địa bàn tỉnh/TP; (ii) các trường hợp còn lại được coi là giao dịch khác tỉnh/TP.
- Biểu phí dịch vụ này được áp dụng kể từ ngày ban hành và có thể được thay đổi mà không cần thông báo trước cho Khách hàng
- Bộ phận hạch toán thu phí:
- 1 Phí trả nợ trước hạn cho KHCN (Mục B.I.2 tại Phụ lục 02): Phòng/Bộ phận Tác nghiệp tín dụng;
- 2 Phí chuyển tiền đến (Mục C2.II 1, 2, 5, 6, 7 tại Phụ lục 02): Trung tâm thanh toán và tài trợ thương mại;
- 3 Các phí khác: Phòng/Bộ phận Dịch vụ Khách hàng của ĐVKD.
II. Nguyên tắc áp dụng cụ thể đối với một số loại phí dịch vụ: Ngoài các nguyên tắc áp dụng chung nêu tại Mục I Phụ lục này, một số biểu phí áp dụng các nguyên tắc bổ sung như sau:
- Các giao dịch liên quan đến việc sử dụng ngoại tệ tuân theo quy định quản lý ngoại hối của pháp luật từng thời kỳ.
- Biểu phí dịch vụ tài khoản: Phí liên quan đến tài khoản thấu chi: A.I.3: Phí thiết lập tài khoản thấu chi; A.I.4.4.2: Phí quản lý tài khoản gắn HMTC không áp dụng với: -Các khoản thấu chi không có TSBĐ dành cho CBNV BAOVIET Bank, CBNV Tập đoàn Bảo Việt và Đơn vị thành viên; -Các khoản thấu chi có TSBĐ là GTCG, HĐTG do BAOVIET Bank phát hành.
- Biểu phí dịch vụ tín dụng: -Không chịu thuế GTGT, ngoại trừ các loại phí sau có chịu thuế GTGT: + B.II.3: Phí cấp bản sao TSBĐ; + B.II.4: Phí cấp thông báo xác nhận tài sản đang thế chấp tại Ngân hàng; + B.II.5: Phí xác nhận thông tin tín dụng bằng văn bản; + B.II.6: Phí cấp lại thông báo giải chấp tài sản. -BAOVIET Bank thu phí theo số tháng trả nợ trước hạn hoặc thời hạn hiệu lực bảo lãnh,... và được tính tròn theo nguyên tắc: + Đối với số ngày trả nợ trước hạn, hoặc số ngày bảo lãnh… không tròn tháng ≤ 15 ngày: làm tròn đến 0.5 tháng; + Đối với số ngày trả nợ trước hạn, hoặc số ngày bảo lãnh… không tròn tháng > 15 ngày: làm tròn đến 1 tháng.
- Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm hợp đồng tín dụng có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu: -Phí cam kết rút vốn được tính trên toàn bộ HMTD cho vay. -Không thu phí cam kết rút vốn đối với các khoản vay theo HMTC, các khoản vay cầm cố GTCG, tiền gửi và các khoản vay không có TSBĐ. -Thực hiện thu phí 01 lần vào ngày giải ngân vốn vay lần đầu của khoản vay. -Đối với các Chính sách/Chương trình cho vay: Phí cam kết rút vốn thực hiện theo quy định của các Chính sách/Chương trình cho vay.
Biểu phí dịch vụ Khách hàng cá nhân
PHỤ LỤC 02
BIỂU PHÍ TÀI KHOẢN, NHẬN/CHUYỂN TIỀN, TÍN DỤNG, NGÂN QUỸ
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BAOVIET BANK
| Mức phí | Tối thiểu | Tối đa | |||
| A. | BIỂU PHÍ DỊCH VỤ TÀI KHOẢN | ||||
| 7 II | 7.1 7.2 GIAO DỊCH TÀI KHOẢN THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ | Rút tiền mặt từ tài khoản Rút sau 3 ngày làm việc kể từ ngày ghi Có Rút trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày ghi Có (Không áp dụng đối với: khách hàng rút tiền để gửi tiết kiệm/HĐTG/CCTG, mua ngoại tệ; hoặc nguồn tiền ghi có do tất toán Sổ tiết kiệm, HĐTG,CCTG,HĐ bảo lãnh, bán ngoại tệ chuyển khoản, giải ngân). |
Chú ý: Rút trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày ghi Có, áp dụng đối với Khách hàng là cán bộ BAOVIET Bank, cán bộ Tập Đoàn Bảo Việt và các đơn vị thành viên Số tiền rút
Phí
Miễn phí dịch vụ
- Miễn phí dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ rút tiền qua thẻ ATM
Tài liệu (phí)
- Biểu phí: Xem tài liệu gốc (PDF)
Tài liệu biểu phí (PDF)
- Biểu phí: Xem tài liệu gốc (PDF)
Phù hợp với ai?
Hồ sơ đăng ký
- - GTTT còn hiệu lực theo quy định của pháp luật
- - Giấy đề nghị kiêm thỏa thuận mở và sử dụng TKTT theo mẫu của BAOVIET Bank.
Tài liệu điều khoản (PDF)
- Điều khoản và Điều kiện: Xem tài liệu gốc (PDF)
Đối tượng
- - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;
- - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở TKTT thông qua người đại diện theo pháp luật;
- - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở TKTT thông qua người giám hộ.