Bỏ qua đến nội dung chính
Eximbank Eximbank Tiết kiệm Cập nhật lần cuối: 15/10/2026

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm EIB

Xem trên website Eximbank ↗
Hình ảnh Lãi suất tiền gửi tiết kiệm EIB

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm EIB. Lãi suất huy động USD đối với khách hàng cá nhân. Tất cả các kỳ hạn và phương thức trả lãi đều có lãi suất 0%/năm. Áp dụng phương pháp tính lãi theo tỷ lệ %/năm (365 ngày) cho tiền gửi phát sinh từ ngày 01/01/2018. Nguồn PDF: Xem tài liệu gốc (PDF)

Tài liệu đính kèm: KHCN-LaisuathuydongUSD.pdf

THÔNG BÁO

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG USD ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Hiệu lực từ ngày 04 tháng 09 năm 2018

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trân trọng thông báo Lãi suất huy động USD đối với khách hàng cá nhân như sau:

A. LÃI SUẤT USD ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (%/năm)

Phương thức trả lãi Kỳ hạn Lãnh lãi trước Lãnh lãi hàng tháng Lãnh lãi hàng quý Lãnh lãi hàng năm Lãnh lãi cuối kỳ
Không kỳ hạn 0
1 tuần 0
2 tuần 0
3 tuần 0
1 tháng 0 0
2 tháng 0 0 0
3 tháng 0 0 0
4 tháng 0 0 0
5 tháng 0 0 0
6 tháng 0 0 0 0
7 tháng 0 0 0
8 tháng 0 0 0
9 tháng 0 0 0 0
10 tháng 0 0 0
11 tháng 0 0 0
12 tháng 0 0 0 0
18 tháng 0 0 0 0
24 tháng 0 0 0 0 0
36 tháng 0 0 0 0 0
60 tháng 0 0 0 0 0

1/2

C. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:

- Số dư tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng đã gửi trước ngày hiệu lực của thông báo này vẫn được hưởng lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi đến hạn. - Đối với các tài khoản tiền gửi của các khách hàng phát sinh từ ngày 01/01/2018 (gửi mới, tái đáo hạn,…), Eximbank áp dụng phương pháp tính lãi sau:

(i). Yếu tố tính lãi:

  • Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
  • Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
  • Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
  • Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).

(ii). Công thức tính lãi:

- Đối với các khoản tiền gửi trước ngày 01/01/2018, việc tính lãi được thực hiện như sau:

  • Đối với tiền gửi không kỳ hạn: kể từ ngày 01/01/2018, Eximbank chuyển sang tính lãi theo phương pháp như tài khoản tiền gửi của các khách hàng phát sinh từ ngày 01/01/2018 (như trên).
  • Đối với tiền gửi có kỳ hạn: từ ngày 01/01/2018, Eximbank tiếp tục tính theo phương pháp đang thực hiện trước ngày 01/01/2018 (lãi suất tính lãi được tính theo tỷ lệ %/năm (360 ngày)) cho đến khi hết thời hạn của khoản tiền gửi.

- Ngày trả lãi:

  • Đối với không kỳ hạn: trả lãi ngày 15 hàng tháng (đối với khách hàng cá nhân), trả lãi ngày 24 hàng tháng (đối với khách hàng doanh nghiệp)
  • Đối với lãnh lãi định kỳ: trả lãi hàng định kỳ.
  • Đối với lãnh lãi cuối kỳ: trả lãi vào cuối kỳ.

2/2

Lãi suất

Lãi suất theo kỳ hạn (USD)

không kỳ hạn
0%/năm
0.25 tháng
0%/năm
0.5 tháng
0%/năm
0.75 tháng
0%/năm
1-12 tháng
0%/năm
18 tháng
0%/năm
24 tháng
0%/năm
36 tháng
0%/năm
60 tháng
0%/năm

Lãi suất tham khảo của ngân hàng

Lãi suất tiết kiệm Eximbank

Lãi suất cao nhất · VND · %/năm

Lãi suất tiết kiệm cao nhất theo kỳ hạn
Kênh 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
3.5% 3.6% 4.7% 4.7% 5.0% 5.0% 5.0% 5.0%

Cập nhật 14/10/2026 · có thể chưa cập nhật, hãy kiểm tra trên website ngân hàng

Xem bảng lãi suất đầy đủ

Phù hợp với ai?

Xem tài liệu gốc (PDF)
Trang chủ Ngân hàng Tìm kiếm So sánh