Bỏ qua đến nội dung chính
TPBank TPBank Thẻ tín dụng Cập nhật lần cuối: 09/10/2026

Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward

Xem trên website TPBank ↗
Hình ảnh Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward

Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward là dòng thẻ dẫn đầu về tích điểm, đặc biệt đối với các giao dịch chi tiêu tại siêu thị và trung tâm thương mại. Hãy cùng tấm thẻ đến từ đất nước mặt trời mọc tận hưởng ưu đãi cùng các thương hiệu Nhật Bản uy tín và trải nghiệm phong cách tiêu dùng thông minh.

Đặc điểm

Hoàn phí thường niên/ phí quản lý hạn mức thẻ

Hoàn PTN/ phí quản lý hạn mức thẻ năm đầu khi chi tiêu tối thiểu 100.000Đ trong 45 ngày đầu phát hành. Hoàn phí năm tiếp theo khi chi tiêu đạt ĐK. CT tại

Ưu đãi hấp dẫn từ các thương hiệu Nhật Bản

Và các đối tác uy tín của TPBank

Đặc quyền tích điểm số 1 thị trường

Tích điểm không giới hạn, nhân 5 lần điểm tích khi chi tiêu siêu thị và trung tâm thương mại. Chi tiết tại

ĐÂY

Trả góp 0%

Trả góp linh hoạt lãi suất 0%, không giới hạn giá trị giao dịch.

Biểu phí

Xem thêm biểu phí thẻ TPBank JCB tại đây

Xem và tải về

Hỏi đáp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về Thẻ tín dụng TPBank JCB

Kích hoạt thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward như thế nào?

Quý khách có thể kích hoạt thẻ với 1 trong 2 cách đơn giản sau để bắt đầu sử dụng:

Cách 1: Kích hoạt MIỄN PHÍ qua App TPBank

  • Bước 1: Đăng nhập App TPBank và chọn mục Quản lý thẻ
  • Bước 2: Chọn thẻ trên màn hình và nhấn Kích hoạt
  • Bước 3: Nhập 6 số cuối của thẻ và nhập mã OTP để xác thực và hoàn tất.

Cách 2: Kích hoạt qua tin nhắn điện thoại

Nhắn tin với cú pháp: “TPB_PIN_6 số cuối của thẻ” (Trong đó “_” là 01 dấu cách) gửi 8066 (hoặc 8069)

(*) Nếu Quý khách sử dụng Vinaphone trả sau, vui lòng gửi tới đầu số 0708 884 884

Sau khi kích hoạt, Quý khách vui lòng đổi mã PIN trên App TPBank hoặc tại các máy ATM/ LiveBank 24/7 để đảm bảo an toàn.

Tôi phải làm gì khi đánh mất thẻ?

Quý khách có thể thực hiện thao tác khóa thẻ trên App TPBank, hoặc gọi đến Tổng đài CSKH 24/7 của TPBank 1900 6036/ 1900 58 58 85 để yêu cầu khóa thẻ, hoặc tới hãy đến ngay các điểm giao dịch của TPBank để được hỗ trợ. Sau đó, nếu vẫn có nhu cầu sử dụng thẻ, Quý khách có thể mở khóa thẻ qua một trong các kênh trên.

Chủ thẻ tín dụng chính có thể mở bao nhiêu thẻ phụ? Và hạn mức của thẻ phụ tối đa được bao nhiêu?

Mỗi chủ thẻ chính được mở tối đa 03 thẻ phụ. Thẻ phụ được dùng chung hạn mức với chủ thẻ chính hoặc Hạn mức được chủ thẻ chính yêu cầu nhưng không được vượt quá hạn mức tín dụng của chủ thẻ chính được được cấp. Chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng thẻ của Chủ thẻ phụ.

Tôi phải làm gì khi quên số PIN của thẻ?

Quý khách có thể có thể yêu cầu cấp lại mã PIN của thẻ bằng 03 cách:

Cách 1: Thực hiện MIỄN PHÍ qua App TPBank

  • Bước 2: Chọn "Quên mã PIN thẻ" trên màn hình và nhấn Xác nhận
  • Bước 3: Nhập mã OTP để xác thực và hoàn tất

Cách 2: Thực hiện qua tin nhắn điện thoại

Quý khách vui lòng soạn tin nhắn theo cú pháp: TPB_PIN_6 số cuối thẻ gửi đến 8066 hoặc 8069 (1000 đồng/tin nhắn). TPBank sẽ liên hệ với Quý khách trong vòng 24h làm việc để cấp lại mã PIN của thẻ.

Cách 3: Đến trực tiếp quầy giao dịch tại các Chi nhánh/ Phòng giao dịch của TPBank

(*) TPBank có thực hiện thu phí khi cấp lại mã PIN trực tiếp tại quầy giao dịch cho khách hàng.

Làm thế nào để thanh toán được dư nợ thẻ tín dụng TPBank JCB Reward?

Quý khách có thể lựa chọn 1 trong các cách dưới đây để thanh toán dư nợ thẻ:

  1. Thanh toán tự động

Đăng ký trích nợ tự động từ Tài khoản thanh toán tại TPBank.

Cách đăng ký trích nợ tự động dư nợ

  • Đăng ký khi đề nghị phát hành thẻ.
  • Đăng ký tại bất kỳ điểm giao dịch nào của TPBank.
  • Đăng ký qua App Bank
  • Đăng ký qua Tổng đài CSKH 1900 6036

Các lựa chọn thanh toán

  • Thanh toán toàn bộ dư nợ thẻ
  • Thanh toán dư nợ tối thiểu
  1. Thanh toán qua App TPBank

Trên App TPBank: Chọn “Dịch vụ thẻ” >> Lựa chọn thẻ tín dụng cần thanh toán sao kê >> Thực hiện thanh toán sao kê.

  1. Thanh toán chuyển khoản từ ngân hàng khác: theo 1 trong 2 cách:
  • Qua tài khoản thanh toán đăng ký trích nợ tự động mở tại TPBank.
  • Qua số tài khoản thẻ (là 16 số thẻ của thẻ chính)

Lưu ý: Nếu chuyển tiền từ tài khoản thanh toán tại ngân hàng khác: vào ngày đến hạn thanh toán hàng tháng, Bạn cần thực hiện trước 16h00 để tránh việc bị hạch toán sang ngày làm việc tiếp theo và có thể phát sinh phí.

  1. Thanh toán tại điểm giao dịch

Nộp tiền mặt trực tiếp tại CN/PGD/ LiveBank 24/7 của TPBank trên toàn quốc

Tính năng bảo mật 2 lớp 3D Secure là gì? Làm thế nào để sử dụng khi mua sắm trực tuyến?

Quý khách vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng tính năng bảo mật 2 lớp - 3D Secure tại

ĐÂY

Hạn mức của thẻ TPBank JCB Reward là bao nhiêu?

Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward có hạn mức tín dụng từ 5 đến 50 triệu đồng.

Tôi có thể mở thẻ TPBank JCB Reward ở đâu?

Quý khách có thể mở thẻ nhanh chóng ngay trên App TPBank hoặc đến trực tiếp các Chi nhánh/ Phòng giao dịch của TPBank.

Tài liệu đính kèm: 6_Phu_luc_06_The_le_hoan_tien_chi+tiêu+hoan+PTN_đăng+wed.pdf

Thể lệ cơ chế hoàn phí quản lý hạn mức khi chi tiêu thẻ tín dụng Quốc tế TPBank
1. 2. Đối tượng áp dụng a) Visa Platinum, thẻ Signature); b) Mastercard Fest;

TPBank VETC); c) Nội dung ưu đãi: a)|: Hoàn phí quản lý hạn mức thẻ tín dụng khi đạt Phí Quản lý hạn mức năm đầu Tên thẻ|gồm cả giao dịch mua sắm hàng hóa, dịch vụ qua mạng Internet) của thẻ cụ thể||THỂ LỆ CƠ CHẾ HOÀN PHÍ QUẢN LÝ HẠN MỨC KHI CHI TIÊU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TPBANK KH cá nhân là Chủ thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa (TPBank Classic, TPBank Visa Gold, TPBank đồng thương hiệu TPBank Visa Platinum Vietnam Airlines, TPBank Visa KH cá nhân là chủ thẻ tín dụng quốc tế TPBank MasterCard (TPBank Mastercard World;

TPBank KH cá nhân là chủ thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB (TPBank JCB Reward, TPBank JCB CashBack) Ưu đãi|tổng giá trị giao dịch chi tiêu tại các ĐVCNT (bao như sau: Tổng chi tiêu các giao dịch hợp lệ trong vòng 45 ngày đầu kể từ ngày mở thẻ|

TPBank Visa Classic Hoàn 100% Phí Đạt từ 100,000 VND
TPBank Visa Gold quản lý hạn mức Đạt từ 100,000 VND
Vietnam Airlines TPBank Visa Platinum/ TPBank Visa Platinum Đạt từ 300,000 VND
TPBank Mastercard World Đạt từ 500,000 VND
TPBank Mastercard FEST Đạt từ 100,000 VND
TPBank JCB Reward Đạt từ 100,000 VND
TPBank JCB Cashback b) Phí Quản lý hạn mức năm 2 trở lên Đạt từ 300,000 VND
Tên thẻ Loại thẻ Ưu đãi Tổng chi tiêu các giao dịch hợp lệ trong vòng 12 tháng gần nhất của năm liền kề
TPBank Visa Classic Thẻ chính Thẻ chính Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 20,000,000 VND Đạt từ 80,000,000 VND
TPBank Visa Gold Thẻ phụ Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 50,000,000 VND
TPBank Visa Platinum/ Thẻ chính Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 100,000,000 VND
TPBank Visa Platinum Vietnam Airlines Thẻ phụ Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 80,000,000 VND Đạt từ 350,000,000 VND
TPBank Visa Signature phép của cấp có thẩm quyền TPBank. Thẻ chính Hoàn 50% Phí quản lý hạn mức Văn bản này chứa các thông tin là tài sản của TPBank; Nghiêm cấm sao chép, in ấn dưới bất cứ hình thức nào nếu không được sự cho Đạt từ 250,000,000 VND đến dưới 350,000,000 VND

Thể lệ cơ chế hoàn phí quản lý hạn mức khi chi tiêu thẻ tín dụng Quốc tế TPBank

Thẻ phụ Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 200,000,000 VND
TPBank Mastercard World Thẻ chính Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Hoàn 50% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 250,000,000 VND Đạt từ 180,000,000 VND đến dưới 250,000,000 VND
Thẻ phụ Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 150,000,000 VND
TPBank Mastercard FEST Thẻ chính Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 50,000,000 VND
Thẻ phụ Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 30,000,000 VND
TPBank VETC Thẻ chính Hoàn 100% Phí Quản lý hạn mức Đạt từ 150 triệu VNĐ
TPBank JCB Reward Thẻ chính Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 50,000,000 VND
TPBank JCB Cashback Thẻ chính Hoàn 100% Phí quản lý hạn mức Đạt từ 50,000,000 VND

Lưu ý:

-Thời gian mở thẻ là thời gian phát hành thành công trên hệ thống TPBank và được sử dụng làm căn cứ cho các năm tính phí quản lý hạn mức. -Phí quản lý hạn mức sẽ được hệ thống TPBank thu vào ngày bắt đầu của năm. Ví dụ: Thẻ phát hành thành công vào 01/05/2026. Mốc thời gian 45 ngày kể từ ngày mở mới thẻ là: 15/06/2026. Theo đó, các năm của thẻ gồm:

Tổng chi tiêu các giao dịch Ngày thu phí quản lý Năm Giai đoạn hợp lệ trong vòng 12 tháng

hạn mức gần nhất của năm liền kề

Năm đầu Từ 01/05/2026 Thu phí quản lý hạn mức đến 30/04/2027 năm đầu: 01/05/2026 Năm thứ hai Từ 01/05/2027 Thu phí quản lý hạn mức Được tính trên giai đoạn từ đến 01/05/2028 năm thứ 2: 01/05/2027 01/05/2026 đến 30/04/2027 Năm thứ ba Từ 01/05/2028 Thu phí quản lý hạn mức Được tính trên giai đoạn từ đến 01/05/2029 năm thứ 3: 01/05/2028 01/05/2027 đến 30/04/2028 Năm thứ tư Từ 01/05/2029 Thu phí quản lý hạn mức Được tính trên giai đoạn từ đến 01/05/2030 năm thứ 4: 01/05/2029 01/05/2028 đến 30/04/2029 Năm thứ năm Từ 01/05/2030 Thu phí quản lý hạn mức Được tính trên giai đoạn từ đến 01/05/2031 năm thứ 5: 01/05/2030 01/05/2029 đến 30/04/2030

Văn bản này chứa các thông tin là tài sản của TPBank; Nghiêm cấm sao chép, in ấn dưới bất cứ hình thức nào nếu không được sự cho phép của cấp có thẩm quyền TPBank.

3. Điều kiện áp dụng

a) Chi tiêu của Thẻ phụ và thẻ chính được tính độc lập và hưởng ưu đãi độc lập.

b) Trong trường hợp giao dịch chi tiêu bằng ngoại tệ, số tiền chi tiêu sau khi quy đổi về VND sẽ được dùng làm cơ sở tính hoàn tiền cho khách hàng.

c) Các giao dịch chi tiêu hợp lệ : là giao dịch thanh toán mua hàng hoá/dịch vụ tại các ĐVCNT (bao gồm cả giao dịch mua sắm hàng hoá, dịch vụ qua mạng Internet) được xác định là thành công theo việc cập nhật vào hệ thống thẻ của TPBank,

KHÔNG BAO GỒM

-Các giao dịch rút/ứng tiền mặt; và các giao dịch thu lãi, phí (nếu có) của TPBank, hoặc; -Các giao dịch được chuyển đổi sang giao dịch trả góp; -Các giao dịch trên App TPBank tùy quy định từng thời kỳ, các giao dịch trên ứng dụng TPBank QuickPay được đăng ký tên ĐVCNT là TPBANK QPAY - 57 LY THUONG KIET-HA NOI – VN; -Các giao dịch thanh toán tại những ĐVCNT có mã hạng mục hàng hóa dịch vụ (MCC) sau: MCC 6211 (mua bán chứng khoán);

MCC 4829, 6051 (dịch vụ chuyển tiền);

MCC 4900 (thanh toán hóa đơn, điện, nước, xăng, dầu,..);

MCC 6011 (Rút tiền mặt);

MCC 7311, 5968 (Facebook, Google, Quảng cáo);

MCC 7801, 7995 (các giao dịch sòng bạc, cá độ/đánh cược); và các MCC khác do TPBank quy định tùy từng thời điểm. -Các Giao dịch Ví điện tử/Cổng thanh toán thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau đây: ✓ Giao dịch thực hiện qua ví điện tử/cổng thanh bao gồm AIRPAY, ALEPAY, MOMO, MPOS,

PAYOO, PAYPAL, VIMO, VNPAY, YOLO, ZALOPAY, Sacombank Pay, VNPT Pay, VTC Pay, Amazon Pay Google Wallet, WePay, AliPay

(*) ,…với loại mã giao dịch là Epos (Giao dịch

trực tuyến); ngoại trừ các giao dịch được thực hiện qua whitelist merchant gồm: FPT, Thế giới di động, TIKI, BAEMIN, CONCUNG, VIETTEL STORE, VIETTELSTORE () ✓ Lưu ý:

(*) & () Danh sách cổng thanh toán loại trừ và danh sách Whitelist merchant có thể thay đổi/cập nhật trong từng thời kỳ theo quy định của TPBank. -Các giao dịch thanh toán bị trả lại, bị hủy, hoàn tiền lại, bị tranh chấp hoặc không hợp lệ, hoặc giả mạo, hoặc các loại thuế hàng hóa dịch vụ. -Các giao dịch thanh toán tại một số điểm chấp nhận thẻ thuộc danh mục mà TPBank đánh giá có dấu hiệu/nghi ngờ gian lận, trục lợi khuyến mại dựa trên những bất thường về hành vi, tần suất, giá trị giao dịch chi tiêu của khách hàng trong từng thời kỳ; hoặc bị nghi ngờ là Không phải do chính Chủ Thẻ thực hiện giao dịch;

Giao dịch được thực hiện tại các đơn vị cung cấp dịch vụ ứng tiền mặt /hoặc đáo hạn thẻ hoặc… các trường hợp giao dịch khác do TPBank phát hiện và xác định là vi phạm quy định của Chương trình và/hoặc vi phạm quy định của TPBank và Pháp luật.

d) Điều kiện về thẻ hợp lệ nhận ưu đãi: Tại thời điểm hoàn phí, Thẻ ở các trạng thái hoạt động (căn cứ trạng thái tại hệ thống TPBank gồm: ‘Valid Card’, ‘Lost card, Capture’). Các trạng thái không hợp lệ gồm: Hủy thẻ, Nợ quá hạn, Phát hành lại/Thay thế thẻ, Khóa chờ hủy, Nợ quá hạn, Thẻ cần xác định lại thông tin, Thẻ hết hạn, Thẻ bị khóa do nghi ngờ rủi ro, lộ thông tin… TPBank không có trách nhiệm hoàn tiền cho các khách hàng thuộc trạng thái không hợp lệ.

  1. Thời gian và phương thức trả thưởng :

a) Thời gian trả thưởng: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc giai đoạn chi tiêu Ví dụ: Phí quản lý hạn mức năm thứ 2 thu vào 01/05/2027 Ngày hoàn phí quản lý hạn mức năm thứ 2 nếu chi tiêu thẻ tại năm liền kề (năm thứ nhất) từ 01/05/2026 đến 30/04/2027 đủ điều kiện sẽ thực hiện không quá 15/06/2027

b) Phương thức trả thưởng : Tiền hoàn được ghi có vào hạn mức thẻ hoặc hình thức khác sẽ được TPBank thông báo trong từng thời kỳ.

5. Quy định khác

a) Các thủ tục phát hành thẻ, biểu phí, điều khoản và điều kiện tiêu chuẩn của Thẻ vẫn được áp dụng đối với các KH theo quy định hiện hành của TPBank.

b) Mọi quyết định của TPBank liên quan đến Quy định ưu đãi này là cuối cùng, chính thức và thông báo tại các Đơn vị kinh doanh của TPBank và/hoặc trên trang web chính thức của TPBank.

c) Trong phạm vi pháp luật cho phép, TPBank có toàn quyền chấm dứt, thay đổi hoặc điều chỉnh nội dung ưu đãi của Quy định này sau khi thông báo trước 03 (ba) ngày tại các Đơn vị kinh doanh của TPBank và/hoặc trên trang web chính thức của TPBank và/hoặc bằng cách khác do TPBank quy định từng thời kỳ.

d) TPBank sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm cho bất kỳ khiếu nại, tổn thất, thiệt hại, chi phí mà bất kỳ cá nhân nào gánh chịu dưới bất kỳ hình thức nào ngoài các vấn đề liên quan đến ưu đãi theo Quy định này.

e) Trong trường hợp Tổng giá trị của tất các giao dịch chi tiêu hợp lệ trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét được hệ thống của TPBank tính toán chưa chính xác, TPBank được quyền tính toán lại Điều kiện hoàn phí quản lý hạn mức thẻ tín dụng cho Khách hàng, đồng thời TPBank được quyền tự động trích Nợ từ Tài khoản thẻ và/hoặc Tài khoản thanh toán của Khách hàng tại TPBank để thu hồi lại số tiền phí quản lý hạn mức thẻ tín dụng đã được hoàn lại (nếu sau khi tính toán lại Khách hàng không đủ điều kiện nhận ưu đãi hoàn phí quản lý hạn mức thẻ tín dụng như trước đó).

f) Trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến chương trình này, tranh chấp sẽ được giải quyết theo thỏa thuận giữa TPBank và KH, phù hợp với quy định của pháp luật.

g) Giao dịch được hoàn tiền căn cứ vào thông tin mã ngành MCC của các giao dịch thanh toán mà tổ chức thẻ quốc tế gửi về hệ thống TPBank. TPBank không phải nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, mọi lĩnh vực chi tiêu được xác định dựa trên trường dữ liệu MCC của Tổ chức thẻ mà hệ thống TPBank ghi nhận căn cứ theo mã ngành hàng mà bên bán hàng/cửa hàng đăng ký với Ngân hàng thanh toán. TPBank không có trách nhiệm hoàn tiền trong trường hợp mã MCC của người bán đăng ký không đúng/không phù hợp với mã MCC được hoàn tiền.

h) TPBank được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp hóa đơn tài chính và các chứng từ liên quan để chứng minh rằng giao dịch của chủ thẻ là hơp lệ tại các ĐVCNT (không chấp nhận hóa đơn cà thẻ) để chứng minh giao dịch và có mục đích tiêu dùng hợp pháp với các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, hoặc chi tiêu không đúng bản chất giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ với mục đích tiêu dùng cá nhân hợp pháp qua POS và Internet tại các ĐVCNT. Trường hợp khách hàng không chứng minh được giao dịch của chủ thẻ là hợp lệ, chủ thẻ sẽ không được hưởng ưu đãi của chương trình.

i) Chỉ có chủ thẻ chính mới là người được đứng ra thực hiện các giao dịch khiếu nại với TPBank, liên quan đến số tiền hoàn, chủ thẻ chính có quyền khiếu nại trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về số tiền hoàn (ngân hàng có thể thông báo về số tiền hoàn theo một trong các hình thức tin nhắn, email, sao kê thẻ tín dụng, hoặc bất cứ kênh nào mà ngân hàng đánh giá là phù hợp với khách hàng trong từng thời kỳ). Hết thời gian khiếu nại quy định như trên, Chủ thẻ được coi là đồng ý với kết quả chương trình hoàn tiền của TPBank và mọi khiếu nại phát sinh sau thời gian quy định như trên, TPBank được quyền từ chối xử lý.

j) Trong trường hợp số tiền hoàn cho KH được hệ thống của TPBank tính toán chưa chính xác, hoặc phát hiện KH có hành vi gian lận, trục lợi chương trình, TPBank được quyền tính toán lại và hoặc thu hồi số tiền hoàn cho KH, đồng thời TPBank được quyền tự động trích Nợ từ Tài khoản thẻ và/hoặc Tài khoản thanh toán của Khách hàng tại TPBank để thu hồi lại số tiền hoàn cho KH (nếu số tiền hoàn được tính toán lại nhỏ hơn số tiền đã hoàn trước đó).

k) KH được nhận số tiền hoàn lại dựa trên chi tiêu thực tế phát sinh từ ngày hiệu lực Quy định này.

l) Các quy định ngoại lệ: do Phó TGĐ – Giám đốc Khối RB phê duyệt.

Tài liệu đính kèm: Thể+lệ+Tích+điểm+đổi+quà_Thẻ+tín+dụng+TPBank.pdf

Thể lệ chương trình ưu đãi tích điểm đổi quà dành cho Khách hàng thân thiết TPBank – Sản phẩm thẻ

THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI TÍCH ĐIỂM ĐỔI QUÀ

DÀNH CHO KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT TPBANK

(áp dụng Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế)

1. Các loại thẻ được áp dụng

1.1. Đối tượng áp dụng: Khách hàng cá nhân sử dụng Thẻ quốc tế do TPBank phát hành, bao gồm Thẻ chính và Thẻ phụ các loại thẻ sau: -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa FreeGo; -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Chuẩn; -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB; -Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa Platinum/Thẻ tín dụng ĐTH MobiFone – TPBank Visa Platinum; -Thẻ ghi nợ Quốc tế TPBank Visa Chuẩn/Vàng/Platinum; -Thẻ ghi nợ Quốc Tế TPBank Visa Plus; -Các sản phẩm thẻ tín dụng và ghi nợ Quốc tế khác do TPBank phát hành trong từng thời kỳ được. TPBank quy định áp dụng chính sách tích điểm.

1.2. Không áp dụng:

-Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa Vàng -Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank World MasterCard Golf Privé (*) -Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank World MasterCard Club Privé -Thẻ trả trước Quốc Tế TPBank Visa Plus Phi vật lý -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Credit Signature -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa EVO -Thẻ phi vật lý TPBank MasterCard và các loại thẻ phi vật lý khác được TPBank ban hành và Quy định từng thời kỳ được TPBank

2. Các loại giao dịch không hợp lệ/không hợp lệ

2.2 Giao dịch không hợp lệ

1 Giao dịch thanh toán lãi/phí (Bao gồm nhưng không giới hạn lãi suất, phí thường niên thẻ, phí chậm thanh toán và các loại phí khác do TPBank quy định tại từng thời kỳ)
2 Các giao dịch trên/liên quan đến ứng dụng QuickPay tại TPBank
3 Các giao dịch trả góp ưu đãi lãi suất được TPBank triển khai theo từng thời kỳ
4 Rút tiền mặt dưới mọi hình thức 6011
5 Dịch vụ chuyển tiền 4829, 6051

Trang số: 1/1

6 Các giao dịch liên quan đến hoạt động chuyển tiền trên các trang điện tử: bao gồm nhưng không giới hạn các trang điện tử Skrill, Neteller, Paypal, Moneypolo, KB, Revolut, PAYME, ENTROPAY … 6012
7 Giao dịch nạp tiền vào Ví điện tử: bao gồm nhưng không giới hạn các giao dịch qua ZaloPay, Momo, Moca, AirPay, Ngân Lượng/ AlePay, Vimo, Mpos, Yolo, Sacombank Pay, VNPT Pay, VTC Pay, VNPay, Payoo,Paypal, Amazon Pay, Google Wallet, WePay, AliPay ...
8 Quảng cáo Facebook/ Google 7311
9 Các giao dịch Thanh toán hóa đơn (điện, nước, gas, truyền hình Cab …) 4900
10 11 Các giao dịch Xăng dầu, Taxi Các giao dịch trục lợi, vi phạm pháp luật theo quy định của Pháp luật và/hoặc TPBank quy định tại từng thời kỳ. TPBank có quyền bổ sung và thay thế những giao dịch không hợp lệ tùy theo quy định tại từng thời kỳ 5541, 5542, 4121

3. Các trạng thái thẻ hợp lệ:

Tại thời điểm TPBank thực hiện cộng điểm từ giao dịch chi tiêu bằng Thẻ, thẻ của Khách hàng được cộng điểm phải ở một trong các trạng thái ghi nhận ở hệ thống TPBank như sau:

a. CHST0 - VALID CARD: Thẻ đã được kích hoạt

b. CHST5 – NOT PERMITTED: Thẻ hết hạn

c. CHST6 – LOST CARD, CAPTURE: Thẻ khóa do báo mất (có thể mở khóa trên eBank)

d. CHST7 – STOLEN CARD: Thẻ khóa do báo mất (không thể mở khóa trên eBank)

e. CHST8 – CALL SECURITY: Thẻ khóa do rủi ro

f. CHST14 – FORCED PIN – CHANGE: Khách hàng chọn hình thức khi nào đổi PIN sẽ tự động kích hoạt

g. CHST26 – REPLACED (PERMANENT BLOCK): Thẻ bị thay thế

4. Các trạng thái không được cộng điểm: (Trạng thái ghi nhận tại hệ thống TPBank)

5. Tỷ lệ tích luỹ Điểm KHTT cho mỗi chi tiêu bằng thẻ như sau:

Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa FreeGo Giao dịch trực tuyến Giao dịch hợp lệ khác 5% 0.2% 12 tháng 12 tháng 150,000/tháng/ khách hàng

Trang số: 2/1

theo Quy định
Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Platinum/ và Thẻ ĐTH MobiFone – TPBank Visa Platinum Giao dịch nước ngoài 1% Vô thời hạn Không quy định
Giao dịch hợp lệ theo Quy định 0.2% Vô thời hạn Không quy định
Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Giao dịch siêu thị và trung tâm thương mại Giao dịch hợp lệ khác theo Quy định Giao dịch hợp lệ theo Quy định 1% 0.2% Cộng 100,000 điểm khi đạt 10 triệu đồng chi tiêu qua thẻ/tháng. 12 tháng Không quy định Không quy định Không quy định

(1) Thẻ Ghi nợ quốc tế TPBank Visa Chuẩn/ Vàng/ Platinum/ Plus (2) Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa Chuẩn và Thẻ ĐTH MobiFone – TPBank Visa Platinum. Giao dịch hợp lệ theo Quy định 0.2% 12 tháng Không quy định

5.1. Định nghĩa về một số giao dịch cụ thể:

  • Giao dịch trực tuyến là các giao dịch được thực hiện trên các website có chấp nhận thanh toán thẻ TPBank Visa/MasterCard/JCB hoặc các sản phẩm Thẻ tín dụng và ghi nợ quốc tế khác do TPBank phát hành trong từng thời kỳ -Giao dịch chi tiêu ở nước ngoài là các giao dịch thực hiện tại thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS/MPOS) bên ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc giao dịch thực hiện trên các website nước ngoài có chấp nhận thanh toán thẻ TPBank Visa/MasterCard/JCB hoặc các sản phẩm thẻ Tín dụng/Ghi nợ/Thanh toán Quốc tế khác do TPBank phát hành được áp dụng chương trình trong từng thời kỳ và có đồng tiền giao dịch không phải là VND -Các giao dịch không hợp lệ tại ví điện tử được TPBank loại trừ dựa trên nội dung giao dịch có chứa các ký tự liên quan đến ví điện tử: '%QuickPay%', '%ZaloPay%', '%Momo%', '%AirPay%', '%AlePay%', '%Vimo%', '%Mpos%', '%Yolo%', '%Sacombank Pay%', '%VNPT Pay%', '%VTC Pay%', '%VNPay%', '%Payoo%', '%Paypal%', '%Amazon Pay%', %Google Wallet%', '%WePay%', '%AliPay%'

Trang số: 3/1

-Giao dich mua sắm siêu thị & các trung tâm thương mại là các giao dịch được thực hiện tại các siêu thị, các trung tâm thương mại theo danh mục chi tiêu được xác định tùy thuộc vào Mã MCC do bên bán hàng thiết lập với Ngân hàng thanh toán theo quy định các Tổ chức thẻ quốc tế:

MCC Diễn giải
5311 Trung tâm thương mại
5411 Siêu thị, cửa hàng tiện lợi

-Điểm thưởng không được tích lũy đối với các giao dịch Thẻ chưa được ghi nhận, các giao dịch thẻ bị hủy, giao dịch thẻ không hợp lệ. Trong trường hợp giao dịch Thẻ đã được ghi nhận nhưng sau đó được hoàn tiền một phần hoặc toàn bộ hoặc TPBank xác định giao dịch thẻ không hợp lệ hoặc giao dịch thẻ /chủ thẻ có dấu hiệu gian lận, rủi ro, giả mạo theo đánh giá của TPBank, điểm thưởng sẽ bị giảm tương ứng đối số tiền được hoàn.

Trường hợp điểm của KH tại thời điểm giảm không đủ Hệ thống sẽ ghi nhận bằng điểm trừ, khấu trừ tiếp vào các tháng sau, bao gồm các khoản hoàn thuế đối với giao dịch mua sắm ở nước ngoài. Điểm thưởng được tích luỹ từ việc chi tiêu của tất cả các thẻ TPBank mà Khách hàng đang sở hữu (Bao gồm cả thẻ chính và thẻ phụ) và được tự động chuyển vào Tổng điểm KHTT tích luỹ ghi nhận theo mã số Khách hàng Chủ thẻ chính (CIF).

5.2. Trong trường hợp Khách hàng yêu cầu huỷ thẻ :

-Nếu Khách hàng có Thẻ chính khác đang hoạt động tại TPBank: Tất cả điểm thưởng tích luỹ vẫn được duy trì cho thẻ đang hoạt động. -Nếu khách hàng không còn thẻ chính nào khác tại TPBank: tất cả điểm thưởng tích luỹ sẽ tự động mất hiệu lực sau 30 ngày kể từ thời điểm huỷ thẻ.

5.3. Hàng tháng, TPBank thực hiện chốt sao kê điểm thưởng tích luỹ trong tháng từ ngày 01 tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng hiện tại và thực hiện gửi thông báo tới khách hàng theo hình thức thư điện tử (email) trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.

5.4. Trong trường hợp Khách hàng chi tiêu bằng ngoại tệ, Số tiền chi tiêu sau khi quy đổi về VND sẽ được dùng làm cơ sở tính điểm thưởng.

6. Quy định chung về đổi điểm thưởng thành quà tặng

6.1. Nguyên tắc chung về chính sách Khách Hàng Thân Thiết

-Khách Hàng càng sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ giao dịch, tương tác thường xuyên với TPBank thì được tích lũy càng nhiều điểm và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi. -Hạng Khách Hàng Thân Thiết càng cao thì càng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi tại TPBank. -Điểm Khách Hàng tích lũy sẽ có thời hạn hoặc vô thời hạn tùy theo chính sách cụ thể của sản phẩm. TPBank sẽ thu hồi điểm hết hạn ngay tại thời điểm hết hạn. -Đối với các Sản phẩm huy động, tiền gửi (như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi trên tài khoản thanh toán,…), giá trị quà, phí dịch vụ, lãi suất,… được quy đổi từ điểm tích lũy phải tuân thủ Quy định về trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.

Trang số: 4/1

  • Đối với những giao dịch xảy ra tranh chấp, khiếu nại, TPBank sẽ tạm thời phong tỏa số điểm quy đổi từ những giao dịch này và sau đó tùy vào tình hình xử lý tra soát, khiếu nại thực tế, TPBank sẽ quyết định có tích điểm hay không cho Khách Hàng. -Trường hợp Khách Hàng vi phạm các quy định về sử dụng sản phẩm, dịch vụ dẫn đến việc TPBank chấm dứt cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách Hàng thì số điểm tích lũy ngay lập tức không còn giá trị quy đổi theo quy định tại Điều này. -Trường hợp Khách Hàng có bị TPBank đánh giá có hành vi gian lận/ trục lợi/ bất thường/ vi phạm pháp luật… khi sử dụng bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào tại TPBank, TPBank có quyền thu hồi toàn bộ Điểm Khách Hàng Thân Thiết của Khách Hàng mà ko cần báo trước cho Khách Hàng. -TPBank có quyền thay đổi, hủy bỏ các chính sách tại Quy định này cũng như thay đổi số lượng điểm tích lũy quy đổi tại bất kỳ thời điểm nào theo quyết định của TPBank mà không cần thông báo trước cho Khách Hàng. -TPBank có toàn quyền quyết định về phương thức tính điểm và giá trị quy đổi điểm tích lũy của Khách Hàng theo chính sách của TPBank từng thời kỳ. -Khách Hàng sẽ được TPBank thông báo các chương trình, thể lệ Khách Hàng Thân Thiết và các chương trình khuyến mãi, chiến dịch Khách Hàng Thân Thiết trên các phương tiện truyền thông, cũng như các hình thức thông báo của TPBank qua từng thời kỳ. -Chính sách Khách Hàng Thân Thiết cần đảm bảo ngân sách được phê duyệt trong từng thời kỳ. -Việc sử dụng điểm, đổi quà của KH cần đảm bảo cơ chế đối soát, kiểm soát lại, giảm rủi ro gian lận, lỗi hệ thống.

6.2. Quy định về Điểm Khách Hàng Thân Thiết

6.2.1. Giá trị điểm KHTT: Điểm KHTT có giá trị quy đổi tiền bằng VND để đổi lấy các hình thức quà tặng, quyền lợi hay ưu đãi tương đương trên hệ thống TPBank. -Giá trị quy đổi chung của điểm KHTT là: 1 điểm = 1VND -Đối với các quà tặng, quyền lợi, ưu đãi có tỷ lệ quy đổi điểm đặc thù (đổi điểm đối tác, đổi phí thường niên) sẽ được quy định theo các chính sách riêng và là một nội dung không tách rời với quy định này.

6.2.2. Phân loại điểm KHTT

Điểm KHTT của TPBank có 2 loại: -Điểm Xét Hạng: Tổng số điểm xét hạng Khách Hàng được tích lũy lũy kế trong kỳ xét hạng. Điểm này dùng để phân hạng Khách Hàng Phổ Thông. -Điểm Đổi Quà: hay còn gọi là điểm khả dụng, là số điểm còn hiệu lực. Điểm này Khách Hàng có quyền sử dụng để đổi các ưu đãi/quyền lợi trên Hệ Thống Khách Hàng Thân Thiết của TPBank.

6.3. Quy định về sử dụng Điểm Khách Hàng Thân Thiết

6.3.1. Nguyên tắc sử dụng điểm: -Điểm hết hạn trước sẽ được sử dụng trước. -Trường hợp điểm có cùng thời điểm hết hạn: điểm tích lũy trước sẽ được sử dụng trước.

6.3.2. Các hình thức sử dụng điểm được phép áp dụng:

Trang số: 5/1

Tài liệu đính kèm: Huong+dan+su+dung+tinh+nang+xac+thuc+3D+Sercure+-v4.pdf

Tính năng Bảo mật 2 lớp khi mua sắm trực tuyến là gì? Hướng dẫn thực hiện xác thực giao dịch thẻ trực tuyến
v Bảo mật 2 lớp khi mua sắm trực tuyến (3D Secure) tính bảo mật và giúp Quý khách an tâm hơn khi mua sắm trực tuyến v gia tăng Màn hình xác thực giao dịch thẻ trực tuyến: Đối với thẻ quốc tế TPBank VISA:
với thẻ quốc tế của TPBank. v Tính năng này được tất cả chủ thẻ quốc tế của TPBank. đăng ký tự động và hoàn toàn miễn phí Tại sao thẻ sử dụng tính năng này lại an toàn hơn? cho
thêm 01 mật khẩu để xác thực v Mật khẩu này chỉ sử dụng được v Khi thực hiện thanh toán trực tuyến bằng thẻ quốc tế TPBank, ngoài việc điền thông tin Chủ thẻ và thông tin thẻ, Quý khách cần cung cấp giao dịch. 01 lần duy nhất. Tính năng này hoạt động như thế nào? v Quý khách mua sắm bằng thẻ quốc tế TPBank tại các trang web có Đối với thẻ quốc tế TPBank MASTERCARD:
Bảo mật 2 lớp. biểu tượng Verified by Visa hoặc MasterCard® SecureCode™. v Nếu Quý khách đang sử dụng TPBank eBank, Quý khách sẽ nhận được mật khẩu xác thực giao dịch trực tuyến (OTP) qua phương thức xác thực giao dịch eBank đã đăng ký với TPBank. Quý khách sẽ không chịu bất cứ loại phí nào phát sinh thêm từ việc sử dụng tính năng v Nếu Quý khách chưa sử dụng TPBank eBank, Quý khách sẽ nhận mật khẩu xác thực giao dịch trực tuyến (OTP) bằng SMS qua số điện thoại đã đăng ký với Ngân hàng. TPBank áp dụng thu phí
Tính năng Bảo mật 2 lớp khi mua sắm trực tuyến (3D Secure)
v Màn hình các trường hợp cảnh báo mà Quý khách cần lưu ý: • Trường hợp quá thời gian nhập mã OTP (2 phút), giao dịch sẽ bị hủy và màn hình hiển thị cảnh báo báo • Trường hợp Quý khách nhập chữ vào vùng nhập OTP, màn hình hiển thị cảnh báo
Quý khách vui lòng ấn OK, và kích chọn để tiếp tục nhận mật khẩu xác thực giao dịch. • Trường hợp Quý khách nhập sai mã OTP quá 03 lần, giao dịch sẽ bị Request New OTP hủy và màn hình hiển thị cảnh báo
• Trường hợp Quý khách không nhập mã OTP, màn hình hiển thị cảnh báo Thay đổi hoặc chấm dứt sử dụng Tính năng
• Trường hợp Quý khách nhập sai mã OTP, màn hình hiển thị cảnh báo Quý khách có thể chấm dứt sử dụng tính năng xác thực giao dịch thẻ trực tuyến hoặc thay đổi phương thức xác thực giao dịch thẻ trực tuyến tại bất cứ thời điểm nào bằng cách: v Tới các điểm giao dịch của TPBank trên toàn quốc. v Gọi đến số Hotline: 1900 585885 - (024) 37 683683 để được hướng dẫn.
Quý khách vui lòng ấn OK, và kích chọn để tiếp tục nhận mật khẩu xác thực giao dịch. Request New OTP

Lãi suất

Đặc điểm

Ưu đãi hấp dẫn từ các thương hiệu Nhật Bản

Phí

Biểu phí

  • Xem thêm biểu phí thẻ TPBank JCB tại đây
  • Xem và tải về

Kích hoạt thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward như thế nào? (phí)

  • Cách 1: Kích hoạt MIỄN PHÍ qua App TPBank

Làm thế nào để thanh toán được dư nợ thẻ tín dụng TPBank JCB Reward? (phí)

  • Lưu ý: Nếu chuyển tiền từ tài khoản thanh toán tại ngân hàng khác: vào ngày đến hạn thanh toán hàng tháng, Bạn cần thực hiện trước 16h00 để tránh việc bị hạch toán sang ngày làm việc tiếp theo và có thể phát sinh phí.

Tôi phải làm gì khi quên số PIN của thẻ? (phí)

  • Cách 1: Thực hiện MIỄN PHÍ qua App TPBank

Đặc điểm (phí)

  • Hoàn PTN/ phí quản lý hạn mức thẻ năm đầu khi chi tiêu tối thiểu 100.000Đ trong 45 ngày đầu phát hành. Hoàn phí năm tiếp theo khi chi tiêu đạt ĐK. CT tại

Phù hợp với ai?

Hạn mức của thẻ TPBank JCB Reward là bao nhiêu?

  • Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB Reward có hạn mức tín dụng từ 5 đến 50 triệu đồng.
Trang chủ Ngân hàng Tìm kiếm So sánh