Thẻ tín dụng quốc tế TPBank MobiFone Visa Platinum
Hưởng trọn vẹn các ưu đãi dành cho Hội viên Kết Nối Dài Lâu của MobiFone đồng thời trải nghiệm các tiện ích thanh toán tuyệt vời chỉ trên một tấm Thẻ.
Đặc điểm
Thêm thẻ vào Apple Pay, thanh toán dễ dàng hơn
Thanh toán dễ dàng, nhanh chóng và riêng tư – tại cửa hàng, trực tuyến và cả trong các ứng dụng bạn yêu thích. Xem hướng dẫn tại
Tích lũy tới 5 lần điểm thưởng
Nhân 5 lần điểm thưởng cho giao dịch nước ngoài; Tích điểm với mỗi chi tiêu 5.000 đ cho các GD khác; Hiệu lực điểm thưởng: vô thời hạn
Phí chuyển đổi ngoại tệ hấp dẫn chỉ 2.8%
Mức phí chuyển đổi áp dụng với giao dịch bằng ngoại tệ chỉ 2,8%/giá trị giao dịch
Mua sắm dễ dàng bằng bất kì loại tiền nào tại hàng triệu điểm mua sắm
Du lịch an tâm và đẳng cấp
An tâm với bảo hiểm du lịch toàn cầu lên tới 10,5 tỷ đồng
Biểu phí
Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có, xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất
Xem và tải về
Hỏi đáp
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về Thẻ Đồng thương hiệu MobiFone - TPBank Visa Platinum
Tính năng bảo mật 2 lớp 3D Secure là gì? Làm thế nào để thao tác khi mua sắm trực tuyến với 3D Secure?
Khách hàng tham khảo hướng dẫn sử dụng tính năng bảo mật 2 lớp - 3D Secure tại đây
Chủ thẻ tín dụng chính có thể mở bao nhiêu thẻ phụ? Và hạn mức của thẻ phụ tối đa được bao nhiêu?
Mỗi chủ thẻ chính được mở tối đa 03 thẻ phụ. Thẻ phụ được dùng chung hạn mức với chủ thẻ chính hoặc Hạn mức được chủ thẻ chính yêu cầu nhưng không được vượt quá hạn mức tín dụng của chủ thẻ chính được được cấp. Chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng thẻ của Chủ thẻ phụ.
Hạng hội viên KNDL nào có thể mở Thẻ đồng thương hiệu MobiFone-TPBank?
Thẻ đồng thương hiệu MobiFone-Tpbank được dành cho hội viên chương trình Kết nối dài lâu của MobiFone từ hạng Titan trở lên.
Chủ thẻ ĐTH TPBank – MobiFone được hưởng những ưu đãi gì khi phát hành và sử dụng thẻ?
Chủ thẻ ĐTH TPBank – MobiFone sẽ được miễn phí phí thường niên năm đầu và miễn phí phí thường niên năm tiếp theo nếu chi tiêu tích luỹ của năm trước đạt từ 60 triệu trở lên tính đến thời điểm thu phí thường niên năm tiếp theo. Mọi chi tiêu mua sắm qua thẻ tín dụng ĐTH TPBank – MobiFone sẽ được tích lũy điểm Kết Nối Dài Lâu
Ngoài ra, Chủ thẻ sẽ được tham gia các Chương trình khuyến mại, ưu đãi của TPBank trong từng thời kỳ.
Cơ chế đổi điểm KNDL đuợc tính như thế nào?
Mỗi 15.000VND chi tiêu bằng thẻ tín dụng = 1 điểm KNDL. Mỗi 30.000VND chi tiêu bằng thẻ ghi nợ = 1 điểm KNDL
Thời hạn hiệu lực của thẻ đồng thương hiệu Kết Nối Dài Lâu?
Thẻ ghi nợ nội địa : 9 năm, thẻ tín dụng quốc tế: 3 năm
Làm thế nào để kích hoạt thẻ tín dụng?
Sau khi khách hàng nhận được thẻ, có thể thực hiện kích hoạt thẻ theo các cách như sau để được kích hoạt thẻ tín dụng và bắt đầu sử dụng ngay:
Khách hàng soạn tin nhắn theo cú pháp: TPB_PIN_6 số cuối thẻ gửi đến 8069 (1000 đồng/tin nhắn)
Khách hàng gọi điện tới Hotline TPBank theo số 1900585885 / 024 37 683683 và làm theo hướng dẫn.
Làm thế nào để thanh toán được dư nợ thẻ Đồng thương hiệu TPBank-MobiFone Visa Platinum?
- Thanh toán tự động
Khách hàng có thể đăng ký và ủy quyền cho TPBank trích nợ tự động dư nợ thẻ trong kỳ sao kê từ Tài khoản thanh toán của Khách hàng tại TPBank. Các cách đăng ký trích nợ tự động dư nợ:
Đăng ký khi đề nghị phát hành thẻ.
Đăng ký tại bất kỳ điểm giao dịch nào của TPBank.
Đăng ký qua eBank của TPBank.
Đăng ký qua Hotline
- Thanh toán qua Ngân hàng khác
Khách hàng có thể chuyển tiền từ Ngân hàng khác đến:
Tài khoản thanh toán đăng ký trích nợ tự động của Khách hàng mở tại TPBank.
Số tài khoản thẻ (là 16 số được in trên thẻ chính) và tên in trên thẻ chính của Khách hàng. Lưu ý: Đối với việc chuyển tiền liên ngân hàng (chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của Khách hàng tại Ngân hàng khác): vào ngày đến hạn thanh toán hàng tháng Khách hàng cần thực hiện trước 16h00, sau thời gian này giao dịch của Khách hàng có thể sẽ được hạch toán sang ngày làm việc tiếp theo. Khách hàng có thể phát sinh phí chuyển khoản tùy theo chính sách của từng Ngân hàng.
- Thanh toán qua Internet Banking
Khách hàng có thể truy cập trang https://ebank.tpb.vn để thực hiện thanh toán dư nợ thẻ trong kỳ sao kê từ Tài khoản thanh toán của Khách hàng tại TPBank.
- Thanh toán trực tiếp tại điểm giao dịch
Khách hàng có thể nộp tiền mặt trực tiếp tại các điểm giao dịch của TPBank hoặc chuyển khoản vào Tài khoản thanh toán đã đăng ký để thu nợ thẻ tín dụng tại TPBank
Chủ thẻ phải làm gì khi đánh mất thẻ?
Khách hàng hãy đến ngay các điểm giao dịch của TPBank hoặc gọi đến Hotline (84 24) 37 683 683 – 1900585885 để yêu cầu khóa thẻ hoặc Khách hàng có thể thực hiện thao tác khóa thẻ trên Ebank của TPBank. Sau đó, nếu vẫn có nhu cầu sử dụng thẻ Quý khách có thể đề nghị TPBank phát hành thẻ mới
Chủ thẻ phải làm gì khi quên số PIN của thẻ?
Khách hàng hãy soạn tin nhắn theo cú pháp: TPB_PIN_6 số cuối thẻ gửi đến 8089 (1000 đồng/tin nhắn) để nhận lại mã PIN điện tử qua điện thoại.
Chủ thẻ phải làm gì khi rút tiền tại ATM, không có tiền ra nhưng tài khoản vẫn bị trừ tiền?
Khách hàng hãy đến ngay các điểm giao dịch của TPBank hoặc gọi đến Hotline (84 24) 37 683 683 – 1900585885 để yêu cầu thực hiện tra soát.
Những Chuyến đi nào thì được bảo hiểm bởi Công ty TNHH Bảo hiểm Chubb?
Tất cả các Chuyến đi bằng đường hàng không của Người được bảo hiểm từ điểm khởi hành đến điểm đến ghi trên vé máy bay của NĐBH. Chuyến đi có thể bao gồm chuyến đi công tác hay đi nghỉ dưỡng, đi một mình hay đi cùng với nhóm.
Những ai là Người được bảo hiểm du lịch toàn cầu của Công ty TNHH Bảo hiểm Chubb?
Tất cả chủ thẻ tín dụng TPBank Visa Platinum (bao gồm chủ thẻ Chính và chủ thẻ phụ) có Chi phí vận chuyển được tính vào thẻ Vợ/chồng và con phụ thuộc dưới 23 tuổi của Chủ thẻ cũng được bảo hiểm nếu Chi phí đi lại của những người này cũng được thanh toán bằng thẻ TPBank
Điều kiện và điều khoản khi Khách hàng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế TPBank phải tuân thủ bao gồm những gì?
Chủ thẻ phải làm gì khi thẻ bị nuốt?
Khi gặp sự cố về thẻ, Khách hàng vui lòng đến ngay bất cứ điểm giao dịch nào của TPBank để thông báo thông tin, hoặc gọi đến Hotline (84 24) 37 683 683 – 1900585885
Chủ thẻ phải làm gì khi bị phát sinh các giao dịch nghi ngờ giả mạo?
Khách hàng hãy đến ngay các điểm giao dịch của TPBank hoặc gọi đến Hotline (84 24) 37 683 683 – 1900585885 để thực hiện yêu cầu TPBank thực hiện tra soát các giao dịch nghi ngờ giả mạo. Lưu ý: trường hợp khiếu nai sai, Khách hàng có thể chịu phí theo quy định của TPBank.
Tài liệu đính kèm: Thể+lệ+Tích+điểm+đổi+quà_Thẻ+tín+dụng+TPBank.pdf
Thể lệ chương trình ưu đãi tích điểm đổi quà dành cho Khách hàng thân thiết TPBank – Sản phẩm thẻ
THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI TÍCH ĐIỂM ĐỔI QUÀ
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT TPBANK
(áp dụng Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế)
1. Các loại thẻ được áp dụng
1.1. Đối tượng áp dụng: Khách hàng cá nhân sử dụng Thẻ quốc tế do TPBank phát hành, bao gồm Thẻ chính và Thẻ phụ các loại thẻ sau: -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa FreeGo; -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Chuẩn; -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB; -Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa Platinum/Thẻ tín dụng ĐTH MobiFone – TPBank Visa Platinum; -Thẻ ghi nợ Quốc tế TPBank Visa Chuẩn/Vàng/Platinum; -Thẻ ghi nợ Quốc Tế TPBank Visa Plus; -Các sản phẩm thẻ tín dụng và ghi nợ Quốc tế khác do TPBank phát hành trong từng thời kỳ được. TPBank quy định áp dụng chính sách tích điểm.
1.2. Không áp dụng:
-Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa Vàng -Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank World MasterCard Golf Privé (*) -Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank World MasterCard Club Privé -Thẻ trả trước Quốc Tế TPBank Visa Plus Phi vật lý -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Credit Signature -Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa EVO -Thẻ phi vật lý TPBank MasterCard và các loại thẻ phi vật lý khác được TPBank ban hành và Quy định từng thời kỳ được TPBank
2. Các loại giao dịch không hợp lệ/không hợp lệ
2.2 Giao dịch không hợp lệ
| 1 | Giao dịch thanh toán lãi/phí (Bao gồm nhưng không giới hạn lãi suất, phí thường niên thẻ, phí chậm thanh toán và các loại phí khác do TPBank quy định tại từng thời kỳ) | |
| 2 | Các giao dịch trên/liên quan đến ứng dụng QuickPay tại TPBank | |
| 3 | Các giao dịch trả góp ưu đãi lãi suất được TPBank triển khai theo từng thời kỳ | |
| 4 | Rút tiền mặt dưới mọi hình thức | 6011 |
| 5 | Dịch vụ chuyển tiền | 4829, 6051 |
Trang số: 1/1
| 6 | Các giao dịch liên quan đến hoạt động chuyển tiền trên các trang điện tử: bao gồm nhưng không giới hạn các trang điện tử Skrill, Neteller, Paypal, Moneypolo, KB, Revolut, PAYME, ENTROPAY … | 6012 |
|---|---|---|
| 7 | Giao dịch nạp tiền vào Ví điện tử: bao gồm nhưng không giới hạn các giao dịch qua ZaloPay, Momo, Moca, AirPay, Ngân Lượng/ AlePay, Vimo, Mpos, Yolo, Sacombank Pay, VNPT Pay, VTC Pay, VNPay, Payoo,Paypal, Amazon Pay, Google Wallet, WePay, AliPay ... | |
| 8 | Quảng cáo Facebook/ Google | 7311 |
| 9 | Các giao dịch Thanh toán hóa đơn (điện, nước, gas, truyền hình Cab …) | 4900 |
| 10 11 | Các giao dịch Xăng dầu, Taxi Các giao dịch trục lợi, vi phạm pháp luật theo quy định của Pháp luật và/hoặc TPBank quy định tại từng thời kỳ. TPBank có quyền bổ sung và thay thế những giao dịch không hợp lệ tùy theo quy định tại từng thời kỳ | 5541, 5542, 4121 |
3. Các trạng thái thẻ hợp lệ:
Tại thời điểm TPBank thực hiện cộng điểm từ giao dịch chi tiêu bằng Thẻ, thẻ của Khách hàng được cộng điểm phải ở một trong các trạng thái ghi nhận ở hệ thống TPBank như sau:
a. CHST0 - VALID CARD: Thẻ đã được kích hoạt
b. CHST5 – NOT PERMITTED: Thẻ hết hạn
c. CHST6 – LOST CARD, CAPTURE: Thẻ khóa do báo mất (có thể mở khóa trên eBank)
d. CHST7 – STOLEN CARD: Thẻ khóa do báo mất (không thể mở khóa trên eBank)
e. CHST8 – CALL SECURITY: Thẻ khóa do rủi ro
f. CHST14 – FORCED PIN – CHANGE: Khách hàng chọn hình thức khi nào đổi PIN sẽ tự động kích hoạt
g. CHST26 – REPLACED (PERMANENT BLOCK): Thẻ bị thay thế
4. Các trạng thái không được cộng điểm: (Trạng thái ghi nhận tại hệ thống TPBank)
5. Tỷ lệ tích luỹ Điểm KHTT cho mỗi chi tiêu bằng thẻ như sau:
| Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa FreeGo | Giao dịch trực tuyến Giao dịch hợp lệ khác | 5% 0.2% | 12 tháng 12 tháng | 150,000/tháng/ khách hàng |
Trang số: 2/1
| theo Quy định | ||||
|---|---|---|---|---|
| Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Platinum/ và Thẻ ĐTH MobiFone – TPBank Visa Platinum | Giao dịch nước ngoài | 1% | Vô thời hạn | Không quy định |
| Giao dịch hợp lệ theo Quy định | 0.2% | Vô thời hạn | Không quy định | |
| Thẻ tín dụng quốc tế TPBank JCB | Giao dịch siêu thị và trung tâm thương mại Giao dịch hợp lệ khác theo Quy định Giao dịch hợp lệ theo Quy định | 1% 0.2% Cộng 100,000 điểm khi đạt 10 triệu đồng chi tiêu qua thẻ/tháng. | 12 tháng | Không quy định Không quy định Không quy định |
(1) Thẻ Ghi nợ quốc tế TPBank Visa Chuẩn/ Vàng/ Platinum/ Plus (2) Thẻ tín dụng Quốc tế TPBank Visa Chuẩn và Thẻ ĐTH MobiFone – TPBank Visa Platinum. Giao dịch hợp lệ theo Quy định 0.2% 12 tháng Không quy định
5.1. Định nghĩa về một số giao dịch cụ thể:
- Giao dịch trực tuyến là các giao dịch được thực hiện trên các website có chấp nhận thanh toán thẻ TPBank Visa/MasterCard/JCB hoặc các sản phẩm Thẻ tín dụng và ghi nợ quốc tế khác do TPBank phát hành trong từng thời kỳ -Giao dịch chi tiêu ở nước ngoài là các giao dịch thực hiện tại thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS/MPOS) bên ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc giao dịch thực hiện trên các website nước ngoài có chấp nhận thanh toán thẻ TPBank Visa/MasterCard/JCB hoặc các sản phẩm thẻ Tín dụng/Ghi nợ/Thanh toán Quốc tế khác do TPBank phát hành được áp dụng chương trình trong từng thời kỳ và có đồng tiền giao dịch không phải là VND -Các giao dịch không hợp lệ tại ví điện tử được TPBank loại trừ dựa trên nội dung giao dịch có chứa các ký tự liên quan đến ví điện tử: '%QuickPay%', '%ZaloPay%', '%Momo%', '%AirPay%', '%AlePay%', '%Vimo%', '%Mpos%', '%Yolo%', '%Sacombank Pay%', '%VNPT Pay%', '%VTC Pay%', '%VNPay%', '%Payoo%', '%Paypal%', '%Amazon Pay%', %Google Wallet%', '%WePay%', '%AliPay%'
Trang số: 3/1
-Giao dich mua sắm siêu thị & các trung tâm thương mại là các giao dịch được thực hiện tại các siêu thị, các trung tâm thương mại theo danh mục chi tiêu được xác định tùy thuộc vào Mã MCC do bên bán hàng thiết lập với Ngân hàng thanh toán theo quy định các Tổ chức thẻ quốc tế:
| MCC | Diễn giải |
|---|---|
| 5311 | Trung tâm thương mại |
| 5411 | Siêu thị, cửa hàng tiện lợi |
-Điểm thưởng không được tích lũy đối với các giao dịch Thẻ chưa được ghi nhận, các giao dịch thẻ bị hủy, giao dịch thẻ không hợp lệ. Trong trường hợp giao dịch Thẻ đã được ghi nhận nhưng sau đó được hoàn tiền một phần hoặc toàn bộ hoặc TPBank xác định giao dịch thẻ không hợp lệ hoặc giao dịch thẻ /chủ thẻ có dấu hiệu gian lận, rủi ro, giả mạo theo đánh giá của TPBank, điểm thưởng sẽ bị giảm tương ứng đối số tiền được hoàn.
Trường hợp điểm của KH tại thời điểm giảm không đủ Hệ thống sẽ ghi nhận bằng điểm trừ, khấu trừ tiếp vào các tháng sau, bao gồm các khoản hoàn thuế đối với giao dịch mua sắm ở nước ngoài. Điểm thưởng được tích luỹ từ việc chi tiêu của tất cả các thẻ TPBank mà Khách hàng đang sở hữu (Bao gồm cả thẻ chính và thẻ phụ) và được tự động chuyển vào Tổng điểm KHTT tích luỹ ghi nhận theo mã số Khách hàng Chủ thẻ chính (CIF).
5.2. Trong trường hợp Khách hàng yêu cầu huỷ thẻ :
-Nếu Khách hàng có Thẻ chính khác đang hoạt động tại TPBank: Tất cả điểm thưởng tích luỹ vẫn được duy trì cho thẻ đang hoạt động. -Nếu khách hàng không còn thẻ chính nào khác tại TPBank: tất cả điểm thưởng tích luỹ sẽ tự động mất hiệu lực sau 30 ngày kể từ thời điểm huỷ thẻ.
5.3. Hàng tháng, TPBank thực hiện chốt sao kê điểm thưởng tích luỹ trong tháng từ ngày 01 tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng hiện tại và thực hiện gửi thông báo tới khách hàng theo hình thức thư điện tử (email) trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.
5.4. Trong trường hợp Khách hàng chi tiêu bằng ngoại tệ, Số tiền chi tiêu sau khi quy đổi về VND sẽ được dùng làm cơ sở tính điểm thưởng.
6. Quy định chung về đổi điểm thưởng thành quà tặng
6.1. Nguyên tắc chung về chính sách Khách Hàng Thân Thiết
-Khách Hàng càng sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ giao dịch, tương tác thường xuyên với TPBank thì được tích lũy càng nhiều điểm và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi. -Hạng Khách Hàng Thân Thiết càng cao thì càng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi tại TPBank. -Điểm Khách Hàng tích lũy sẽ có thời hạn hoặc vô thời hạn tùy theo chính sách cụ thể của sản phẩm. TPBank sẽ thu hồi điểm hết hạn ngay tại thời điểm hết hạn. -Đối với các Sản phẩm huy động, tiền gửi (như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi trên tài khoản thanh toán,…), giá trị quà, phí dịch vụ, lãi suất,… được quy đổi từ điểm tích lũy phải tuân thủ Quy định về trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.
Trang số: 4/1
- Đối với những giao dịch xảy ra tranh chấp, khiếu nại, TPBank sẽ tạm thời phong tỏa số điểm quy đổi từ những giao dịch này và sau đó tùy vào tình hình xử lý tra soát, khiếu nại thực tế, TPBank sẽ quyết định có tích điểm hay không cho Khách Hàng. -Trường hợp Khách Hàng vi phạm các quy định về sử dụng sản phẩm, dịch vụ dẫn đến việc TPBank chấm dứt cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách Hàng thì số điểm tích lũy ngay lập tức không còn giá trị quy đổi theo quy định tại Điều này. -Trường hợp Khách Hàng có bị TPBank đánh giá có hành vi gian lận/ trục lợi/ bất thường/ vi phạm pháp luật… khi sử dụng bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào tại TPBank, TPBank có quyền thu hồi toàn bộ Điểm Khách Hàng Thân Thiết của Khách Hàng mà ko cần báo trước cho Khách Hàng. -TPBank có quyền thay đổi, hủy bỏ các chính sách tại Quy định này cũng như thay đổi số lượng điểm tích lũy quy đổi tại bất kỳ thời điểm nào theo quyết định của TPBank mà không cần thông báo trước cho Khách Hàng. -TPBank có toàn quyền quyết định về phương thức tính điểm và giá trị quy đổi điểm tích lũy của Khách Hàng theo chính sách của TPBank từng thời kỳ. -Khách Hàng sẽ được TPBank thông báo các chương trình, thể lệ Khách Hàng Thân Thiết và các chương trình khuyến mãi, chiến dịch Khách Hàng Thân Thiết trên các phương tiện truyền thông, cũng như các hình thức thông báo của TPBank qua từng thời kỳ. -Chính sách Khách Hàng Thân Thiết cần đảm bảo ngân sách được phê duyệt trong từng thời kỳ. -Việc sử dụng điểm, đổi quà của KH cần đảm bảo cơ chế đối soát, kiểm soát lại, giảm rủi ro gian lận, lỗi hệ thống.
6.2. Quy định về Điểm Khách Hàng Thân Thiết
6.2.1. Giá trị điểm KHTT: Điểm KHTT có giá trị quy đổi tiền bằng VND để đổi lấy các hình thức quà tặng, quyền lợi hay ưu đãi tương đương trên hệ thống TPBank. -Giá trị quy đổi chung của điểm KHTT là: 1 điểm = 1VND -Đối với các quà tặng, quyền lợi, ưu đãi có tỷ lệ quy đổi điểm đặc thù (đổi điểm đối tác, đổi phí thường niên) sẽ được quy định theo các chính sách riêng và là một nội dung không tách rời với quy định này.
6.2.2. Phân loại điểm KHTT
Điểm KHTT của TPBank có 2 loại: -Điểm Xét Hạng: Tổng số điểm xét hạng Khách Hàng được tích lũy lũy kế trong kỳ xét hạng. Điểm này dùng để phân hạng Khách Hàng Phổ Thông. -Điểm Đổi Quà: hay còn gọi là điểm khả dụng, là số điểm còn hiệu lực. Điểm này Khách Hàng có quyền sử dụng để đổi các ưu đãi/quyền lợi trên Hệ Thống Khách Hàng Thân Thiết của TPBank.
6.3. Quy định về sử dụng Điểm Khách Hàng Thân Thiết
6.3.1. Nguyên tắc sử dụng điểm: -Điểm hết hạn trước sẽ được sử dụng trước. -Trường hợp điểm có cùng thời điểm hết hạn: điểm tích lũy trước sẽ được sử dụng trước.
6.3.2. Các hình thức sử dụng điểm được phép áp dụng:
Trang số: 5/1
Tài liệu đính kèm: T&C+Bảo+hiểm+du+lịch_TPBank+2023.pdf
Quy định bảo hiểm du lịch toàn cầu
| Loại hình Bảo Hiểm | BẢO HIỂM DU LỊCH TOÀN CẦU |
|---|---|
| Bên mua bảo hiểm | NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG Mã số thuế: 0102744865 Địa chỉ: Tòa nhà TPBank, Số 57, Lý Thường Kiệt- Phường Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội (Sau đây gọi là “TPB” hoặc “Ngân hàng”) |
| Hiệu lực Đơn bảo hiểm | Một năm kể từ ngày 18/07/2022 đến ngày hết hạn 18/07/2024 (bao gồm hai ngày trên) |
| Cơ chế vận hành | Bảo hiểm được đính kèm tự động vào Thẻ của Bên mua bảo hiểm như một quyền lợi bổ sung của Bên mua bảo hiểm dành cho Chủ thẻ TPB |
| Giấy chứng nhận bảo hiểm | Không cấp giấy chứng nhận bảo hiểm riêng lẻ (bảo hiểm được tích hợp vào thẻ) |
| Những loại Thẻ TPB được tham gia bảo hiểm | Chủ thẻ tín dụng cá nhân TPBank Visa Platinum; TPBank World Mastercard; TPBank Visa Signature. |
| Người được bảo hiểm | Là Chủ thẻ và vợ/chồng/con hợp pháp của Chủ thẻ TPB thuộc loại thẻ được tham gia bảo hiểm “Những người được bảo hiểm” bao gồm: - Tất cả các Chủ thẻ từ 18 tuổi đến 80 tuổi, có 100% Chi phí Vận chuyển được tính vào Thẻ Visa/Master có tài khoản thẻ ở tình trạng hoạt động; và-Vợ hoặc chồng của Chủ thẻ có độ tuổi từ 18 tuổi đến 80 tuổi và con hợp pháp của Chủ thẻ có độ tuổi từ đủ 15 ngày tuổi đến đủ 23 tuổi đang tham gia khóa học dài hạn, chưa kết hôn và không có thu nhập sẽ được bảo hiểm nếu 100% Ch |
Khóa học dài hạn: là các khóa học kéo dài trên 1 năm. Chi phí vận chuyển: có nghĩa là chi phí đi lại với tư cách là một hành khách phải trả tiền vé trên bất cứ phương tiện vận tải công cộng bằng đường hàng không.|
| Nguyên tắc sử dụng Thẻ thanh toán | Để được áp dụng chương trình bảo hiểm du lịch toàn cầu, chủ thẻ phải dùng Thẻ tín dụng 1. Thanh toán cho toàn bộ tiền vé của phương tiện vận chuyển công cộng (một chiều hoặc hai chiều) trước khi bắt đầu chuyến đi đó cho người được bảo hiểm. 2. Hoặc thanh toán ít nhất 100% chi phí trọn gói của chuyến đi/ du lịch (bao gồm chi phí vận chuyển) trước khi bắt đầu chuyến đi đó cho người được bảo hiểm. 3. Người được bảo hiểm đang sử dụng thẻ trong Thời hạn bảo hiểm. |
Trang số: 1/1
| Lưu ý: Trong bất cứ trường hợp nào, Người được bảo hiểm cho dù có đang giữ nhiều hơn 1(một) thẻ Visa của TPBank được bảo hiểm theo chương trình bảo hiểm này thì MIC cũng sẽ không bồi thường nhiều hơn một tổn thất phát sinh đối với người đó. | |
|---|---|
| Phạm vi bảo hiểm | Bảo hiểm tai nạn cá nhân trong chuyến đi Bồi thường cho: Tai nạn cá nhân trong du lịch xảy ra khi đang trong Chuyến đi tại Việt Nam và ra nước ngoài (loại trừ các quốc gia tại nước ngoài trong danh sách các nước bị Mỹ cấm vận) của Người được bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, bao gồm: - Quyền lợi Di chuyển đến sân bay: + Đang đi thẳng đến sân bay cho mục đích lên một Chuyến bay theo lịch trình trong một chuyến đi; + Đang rời khỏi sân bay khi xuống máy bay từ một chuyến bay theo lịch trình trong m |
Quyền lợi Khu vực sân bay và trên máy bay: Được bảo hiểm trong trường hợp NĐBH bị thương thật thân thể khi có mặt tại khu vực sân bay ngay trước khi lên máy bay hoặc ngay khi xuống máy bay từ Chuyến bay theo lịch trình trong một Chuyến đi-Quyền lợi Vận tải công cộng: NĐBH bị thương tật thân thể do một tai nạn xay ra khi đang đi trên một Phương tiện vận tải công cộng trong Chuyến đi Bảo hiểm sự cố trong chuyến đi-Bảo hiểm hành lý đến chậm-Bảo hiểm mất hành lý - Trì hoãn chuyến bay Dịch vụ hỗ trợ du lịch toàn cầu-Hỗ trợ tư vấn y khoa qua điện thoại-Thu xếp cuộc hẹn với bác sỹ - Các dịch vụ trợ giúp về đi lại-Dịch vụ hỗ trợ đi lại khẩn cấp|
Quyền lợi bảo hiểm và Số tiền bảo hiểm
Số Tiền Bảo Hiểm (VND)
Bảng Quyền Lợi
Visa
1. Tai nạn Cá nhân trong Chuyến đi -Chết 10.500.000.000 -Mất cả hai bàn tay hoặc cả hai bàn chân hoặc bị mù cả hai mắt 10.500.000.000 -Mất một bàn tay và một bàn chân 10.500.000.000
Trang số: 2/1
| - Mất một bàn tay hoặc một bàn chân và bị mù một mắt | 10.500.000.000 |
|---|---|
| - Mất khả năng nghe và nói | 10.500.000.000 |
| - Mất một bàn tay hoặc một bàn chân | 5.250.000.000 |
| - Bị mù một mắt | 5.250.000.000 |
| - Mất khả năng nói hoặc khả năng nghe | 5.250.000.000 |
| - Chủ Thẻ được bảo hiểm dưới 66 tuổi | 100% các số tiền nêu trên |
| - Chủ Thẻ được bảo hiểm từ 66 tuổi đến 80 tuổi | 25% các Số tiền nêu trên |
| - Vợ /chồng của Chủ Thẻ dưới 66 tuổi | 100% các số tiền nêu trên |
| - Vợ /chồng của Chủ thẻ từ 66 tuổi đến 80 tuổi | 25% các Số tiền nêu trên |
| - Con phụ thuộc của Chủ thẻ | 5% các Số tiền nêu trên |
| 2. Bảo hiểm sự cố trong Chuyến đi-Hành lý đến chậm Cung cấp quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp cần mua gấp các vật dung cần thiết do nhận hành lý chậm ít nhất 6 tiếng | 10.500.000 |
| - Mất hành lý : thanh toán cho tổn thất hành lý và tư trang, máy tính cá nhân tối đa 10.500.000 cho mỗi mọi đồ vật và 21.000.000 đối với máy tính xách tay. | 21.000.000 |
| - Trì hoãn chuyến bay: Thanh toán 2.100.000 cho mỗi 04 tiếng trì hoãn liên tục ở nước ngoài | 10.500.000 |
| 3. Dịch vụ hỗ trợ y tế toàn cầu – Hỗ trợ tư vấn y khoa qua điện thoại – Thu xếp cuộc hẹn với bác sỹ – Các dịch vụ trợ giúp về đi lại – Dịch vụ hỗ trợ đi lại khẩn cấp | Được bao gồm |
| 4. Dịch vụ hỗ trợ toàn cầu 24 giờ thông qua tổng đài Intl.SOS: + 84.8. 3824 0588 | Được bao gồm |
- 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm mươi hai tỷ, năm trăm triệu VNĐ)
Mức giới hạn trách nhiệm
cho một vụ tai nạn. tổng/ vụ Giới hạn gia đình: 23.500.000.000 VNĐ/gia đình Các loại trừ chính
- Hành động cố ý tự gây thương tích mà Người được bảo hiểm cố gắng gây ra khi còn minh mẫn: chẳng hạn tình trạng say rượu, tự vẫn, tự hủy, việc dùng bất cứ loại thuốc, dược phẩm, dù có chứa chất ma túy hoặc có tác dụng của chất ma túy, trừ khi theo chỉ dẫn của bác sỹ hoặc sử dụng rượu kết hợp với bất cứ loại thuốc hoặc dược phẩm nào;
- Hành động cố ý trái pháp luật của những người liên quan đến quyền lợi bảo hiểm;
- Bất kỳ điều kiện y tế nào tồn tại trước khi tham gia bảo hiểm, thương tích, ốm đau, bệnh tật trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra do rò rỉ, phát tán, xả thải;
Trang số: 3/1
| 4. Việc đi đến các công trường nguy hiểm; 5. Chiến tranh, hoặc hoạt động tương tự chiến tranh như dùng sức mạnh quân sự để chiếm quyền; 6. Việc phục vụ trong quân đội, hải quân hoặc không quân, cảnh sát, phòng cháy chữa cháy…; 7. |
Đi trên máy bay do công ty/chi nhánh của Người được bảo hiểm sở hữu hoặc thuê, hoặc không phải theo mục đích vận chuyển hành khách dân dụng theo lịch trình; hoặc hoạt động được thực hiện với tư cách là người điều khiển hoặc thành viên của đội lái bất cứ Phương tiện vận tải công cộng nào; 8. Ngồi trên phương tiện hay điều khiển phương tiện tham gia cuộc đua; 9. Khủng bố, bạo loạn, nội chiến 10.
Bất cứ tổn thất thương tích, thiệt hại hay trách nhiệm pháp lý nào xuất phát trực tiếp hay gián tiếp từ việc đi lại trong, đi đến hay đi qua các quốc gia bị Mỹ cấm vận; 11. Khi mục đích của chuyến đi là để chữa bệnh hay chăm sóc y tế; 12. Sự mất tích một cách bí ẩn; 13. Những rủi ro mang tính chất thảm họa như động đất, núi lửa, song thần, nhiễm phóng xạ, dịch bệnh/tình trạng khẩn cấp y tế theo công bố của WHO hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Loại trừ bệnh truyền nhiễm Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 15. MIC không nhận và không chi trả quyền lợi bảo hiểm đối với mọi rủi ro phát sinh khi xảy ra trên lãnh thổ các quốc gia bị cấm vận, cụ thể như sau: Afghanistan, Cuba, Democratic Republic of Congo, Iran, Iraq, Syria, Belarus, Nicaragua, North Korea, Lebanon, Liberia, Libya, Somalia, Sudan, South Sudan, Venezuela, Crime and Zimbabwe; 16.
Và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác xác định theo văn bản Áp dụng theo Quy tắc Bảo hiểm Du lịch toàn cầu ban hành kèm theo Quyết định số 83/2016/QĐ – MIC ngày 01/01/2016 của Tổng Giám đốc Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội|
| Danh sách các quốc gia bị loại trừ bảo hiểm. | Công ty Bảo Hiểm không nhận và không chi trả quyền lợi bảo hiểm đối với mọi rủi ro phát sinh khi xảy ra trên lãnh thổ các quốc gia bị cấm vận, cụ thể như sau: Afghanistan, Cuba, Democratic Republic of Congo, Iran, Iraq, Syria, Belarus, Nicaragua, North Korea, Lebanon, Liberia, Libya, Somalia, Sudan, South Sudan, Venezuela, Crime and Zimbabwe |
Trang số: 4/1
QUY TRÌNH BỒI THƯỜNG
Trang số: 5/1
| BƯỚC 5 Hồ sơ nộp trực tiếp theo địa chỉ: Trung tâm dịch vụ khách hàng phía Bắc: tầng 15 - Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội | Thanh toán quyền lợi bảo hiểm | - MIC cam kết thanh toán quyền lợi bảo hiểm trong vòng 05 ngày (làm việc) kể từ ngày nhận được đây đủ hồsơ hợp lệ. | 05 ngày |
Trang số: 6/1
Tài liệu đính kèm: Huong+dan+su+dung+tinh+nang+xac+thuc+3D+Sercure+-v4.pdf
| Tính năng Bảo mật 2 lớp khi mua sắm trực tuyến là gì? | Hướng dẫn thực hiện xác thực giao dịch thẻ trực tuyến | ||
| v | Bảo mật 2 lớp khi mua sắm trực tuyến (3D Secure) tính bảo mật và giúp Quý khách an tâm hơn khi mua sắm trực tuyến | v gia tăng | Màn hình xác thực giao dịch thẻ trực tuyến: Đối với thẻ quốc tế TPBank VISA: |
| với thẻ quốc tế của TPBank. v Tính năng này được tất cả chủ thẻ quốc tế của TPBank. | đăng ký tự động và hoàn toàn miễn phí Tại sao thẻ sử dụng tính năng này lại an toàn hơn? | cho | |
| thêm 01 mật khẩu để xác thực v Mật khẩu này chỉ sử dụng được | v Khi thực hiện thanh toán trực tuyến bằng thẻ quốc tế TPBank, ngoài việc điền thông tin Chủ thẻ và thông tin thẻ, Quý khách cần cung cấp giao dịch. 01 lần duy nhất. Tính năng này hoạt động như thế nào? v Quý khách mua sắm bằng thẻ quốc tế TPBank tại các trang web có | Đối với thẻ quốc tế TPBank MASTERCARD: | |
| Bảo mật 2 lớp. | biểu tượng Verified by Visa hoặc MasterCard® SecureCode™. v Nếu Quý khách đang sử dụng TPBank eBank, Quý khách sẽ nhận được mật khẩu xác thực giao dịch trực tuyến (OTP) qua phương thức xác thực giao dịch eBank đã đăng ký với TPBank. Quý khách sẽ không chịu bất cứ loại phí nào phát sinh thêm từ việc sử dụng tính năng v Nếu Quý khách chưa sử dụng TPBank eBank, Quý khách sẽ nhận mật khẩu xác thực giao dịch trực tuyến (OTP) bằng SMS qua số điện thoại đã đăng ký với Ngân hàng. TPBank áp dụng thu phí | ||
| Tính năng Bảo mật 2 lớp khi mua sắm trực tuyến (3D Secure) | |||
| v Màn hình các trường hợp cảnh báo mà Quý khách cần lưu ý: • Trường hợp quá thời gian nhập mã OTP (2 phút), giao dịch sẽ bị hủy và màn hình hiển thị cảnh báo báo | • Trường hợp Quý khách nhập chữ vào vùng nhập OTP, màn hình hiển thị cảnh báo | ||
| Quý khách vui lòng ấn OK, và kích chọn để tiếp tục nhận mật khẩu xác thực giao dịch. | • Trường hợp Quý khách nhập sai mã OTP quá 03 lần, giao dịch sẽ bị Request New OTP hủy và màn hình hiển thị cảnh báo | ||
| • Trường hợp Quý khách không nhập mã OTP, màn hình hiển thị cảnh báo | Thay đổi hoặc chấm dứt sử dụng Tính năng | ||
| • Trường hợp Quý khách nhập sai mã OTP, màn hình hiển thị cảnh báo | Quý khách có thể chấm dứt sử dụng tính năng xác thực giao dịch thẻ trực tuyến hoặc thay đổi phương thức xác thực giao dịch thẻ trực tuyến tại bất cứ thời điểm nào bằng cách: v Tới các điểm giao dịch của TPBank trên toàn quốc. v Gọi đến số Hotline: 1900 585885 - (024) 37 683683 để được hướng dẫn. | ||
| Quý khách vui lòng ấn OK, và kích chọn để tiếp tục nhận mật khẩu xác thực giao dịch. | Request New OTP |
Tài liệu đính kèm: Dieu-khoan-dieu-kien-phat-hanh-va-su-dung-The-tin-dung-quoc-te-TPBank.pdf
ĐIỀU KHOẢN, ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ TÍNDỤNG QUỐC TẾ TPBANK
Số hiệu Sản phẩm: 15/2024/SP-TPB.RB
Ngày hiệu lực: 25/05/2024
Điều 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Các từ ngữ sử dụng trong Điều kiện và Điều khoản này được hiểu như sau:
- “ Điều kiện và Điều khoản ”: là Điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế này.
- “ Ngân hàng ” (NH): Là Ngân hàng TMCP Tiên Phong, thực hiện phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổ chức Thẻ quốc tế.
- “ Chủ thẻ ”: là cá nhân được NH cung cấp Thẻ để sử dụng theo Hạn mức tín dụng được cấp, có tên và chữ ký trên Thẻ. Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ (nếu có).
- “ Chủ thẻ chính ” : Là cá nhân đứng tên ký Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế với NH. Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế (“Hợp đồng”) được tạo thành bởi Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng TPBank kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ cùng Điều kiện và Điều khoản này, ràng buộc quyền và nghĩa vụ của Chủ thẻ và NH về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- “ Chủ thẻ phụ ” : Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ và chủ thẻ chính cam kết bằng Hợp đồng này thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ của Chủ thẻ phụ với NH.
- “Thẻ”: Là thẻ tín dụng quốc tế do NH phát hành cho chủ thẻ theo Hợp đồng, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp theo thỏa thuận giữa NH và chủ thẻ.
“ Mã số xác định chủ thẻ ” (PIN): là mã số mật được NH cấp cho chủ thẻ lần đầu và sau đó chủ thẻ thay đổi theo quy trình được xác định để sử dụng trong các giao dịch thẻ.
NH có thể cung cấp PIN cho chủ thẻ bằng phương thức điện tử (PIN điện tử) hoặc PIN in trên giấy (PIN giấy) hoặc phương thức khác tùy theo quy định của NH tại từng thời điểm. PIN giấy là PIN được NH cung cấp cho chủ thẻ bằng phương thức in trên giấy và chủ thẻ trực tiếp đến nhận PIN giấy tại điểm giao dịch của NH hoặc ủy quyền cho người khác đến nhận hoặc được NH gửi tới chủ thẻ theo thông tin địa chỉ chủ thẻ đăng ký với NH. PIN điện tử là PIN được NH cung cấp cho chủ thẻ bằng phương thức tin nhắn SMS tới số điện thoại của chủ thẻ đăng ký với NH và lưu tại hệ thống của NH.
Việc triển khai phương thức PIN điện tử, bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung liên quan đến yêu cầu cung cấp PIN của Chủ thẻ, thời điểm cấp/cấp lại PIN điện tử, thời hạn hiệu lực của PIN điện tử do NH quy định từng thời điểm và thông báo đến Chủ thẻ theo cách thức NH cho là phù hợp.
- “ Tài khoản ”: Là tài khoản thẻ tín dụng của chủ thẻ do NH mở và quản lý việc sử dụng hạn mức tín dụng được cấp theo Hợp đồng này. Chủ thẻ phụ sử dụng chung một tài khoản với chủ thẻ chính.
- “ Giao dịch thẻ ”: Là giao dịch trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng các dịch vụ được phép khác do NH hoặc các tổ chức thanh toán thẻ khác cung ứng.
- “ Thời hạn hiệu lực thẻ ”: Là thời hạn chủ thẻ được phép sử dụng thẻ. Thời hạn hiệu lực được in trên Thẻ.
- “ Máy giao dịch tự động ” (ATM – Automated Teller Machine, VTM-Video Teller Machine): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thực hiện một số giao dịch được phép khác.
- “ Đơn vị chấp nhận thẻ ” (ĐVCNT): Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng Thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với TCTTT.
- “ Tổ chức Thẻ quốc tế ” (TCTQT): Là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với NH, TCTTT và các bên liên quan khác để hợp tác phát hành và thanh toán thẻ có mã tổ chức phát hành thẻ do TCTQT cấp phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế. Số hiệu Văn bản: Là Số hiệu Văn bản mà Điều kiện và Điều khoản này được ban hành Ngày hiệu lực: Là ngày hiệu lực của Văn bản mà Điều kiện và Điều khoản này được ban hành. BM02.SP31/CN/TD v8.0 Trang số: 1/15
- “ Tổ chức thanh toán thẻ ” (TCTTT): Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật và của TCTQT.
- “ Hạn mức tín dụng ”: Là giá trị tín dụng tối đa mà chủ thẻ được NH cho phép sử dụng trong một chu kỳ tín dụng.
- “ Chu kỳ tín dụng ”: Là thời hạn chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ số tiền đã sử dụng theo thông báo tại mỗi kỳ sao kê.
- “ Kỳ sao kê ”: Là khoảng thời gian NH lên sao kê với thời hạn kéo dài một tháng.
- “ Sao kê ”: Là bảng kê tài khoản liệt kê chi tiết các phát sinh trong kỳ sao kê (các khoản thanh toán, rút tiền mặt cùng phí và lãi phát sinh, các khoản trả nợ), số dư nợ, giá trị thanh toán tối thiểu, ngày đến hạn và các thông tin khác. Sao kê được gửi cho chủ thẻ chính hàng tháng sau ngày sao kê để làm căn cứ trả nợ.
- “ Ngày sao kê ”: Là ngày NH lập sao kê tài khoản và do NH quy định.
- “ Ngày đến hạn ”: Là ngày cuối cùng mà chủ thẻ phải thanh toán cho NH các khoản chi tiêu cùng phí và lãi phát sinh trong kỳ sao kê theo quy định của NH.
- “ Giá trị thanh toán tối thiểu ”: Là khoản tiền tối thiểu chủ thẻ phải thanh toán cho NH trong mỗi kỳ sao kê theo quy định của NH.
- “ Số dư nợ ”: Là số dư nợ cuối kỳ của Tài khoản bao gồm giá trị các giao dịch thẻ, phí và lãi phát sinh liên quan đến việc sử dụng Thẻ được liệt kê trong sao kê.
- “ Tài sản bảo đảm ”: Là tiền ký quỹ, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác đáp ứng quy định của NH, được NH chấp nhận làm tài sản bảo đảm cho việc sử dụng hạn mức tín dụng của chủ thẻ và không dùng để thanh toán ở các kỳ sao kê (đối với trường hợp tài sản bảo đảm là tiền).
- “ Tỷ giá quy đổi ”: Tất cả các giao dịch được chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của TCTQT và/hoặc theo tỷ giá quy đổi của NH tại thời điểm giao dịch được cập nhật vào hệ thống của NH.
- “ POS/mPOS ”: Máy bán hàng chấp nhận Thẻ ngân hàng để thanh toán hóa đơn, giao dịch, dịch vụ, hàng hóa.
- “Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (eBank)”: Là ứng dụng của TPBank được cài đặt trên thiết bị điện tử có nối mạng (internet, điện thoại di động (mobile)…) cho phép Khách hàng thực hiện truy cập vào cơ sở dữ liệu của TPBank để mua bán hàng hóa, sử dụng dịch vụ do TPBank cung cấp theo thoả thuận với TPBank. Để sử dụng eBank, Khách hàng phải thoả thuận sử dụng dịch vụ với TPBank và chấp thuận những điều khoản, điều kiện giao dịch eBank do TPBank quy định. Điều 2. HẠN MỨC CỦA THẺ VÀ HẠNG THẺ
1. Hạn mức tín dụng, thời hạn cấp hạn mức tín dụng và hạng thẻ Căn cứ đề nghị của chủ thẻ, NH cấp hạn mức tín dụng, thời hạn cấp hạn mức tín dụng và hạng thẻ cho chủ thẻ theo quy định của NH.
2. Phạm vi và Hạn mức sử dụng thẻ
a) Chủ thẻ được sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các ATM/VTM/POS/mPOS của NH và của các TCTTT trong nước/nước ngoài có biểu tượng của TCTQT, thanh toán tiền hàng hóa/dịch vụ tại các ĐVCNT, qua Internet… hoặc sử dụng các dịch vụ được phép khác do NH hoặc các tổ chức thanh toán thẻ khác cung ứng, không được sử dụng thẻ để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. Chủ thẻ được sử dụng thẻ trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của NH và TCTQT
b) Trong phạm vi hạn mức tín dụng thẻ được cấp, chủ thẻ phải tuân theo hạn mức sử dụng thẻ dưới đây: -Hạn mức rút tiền mặt: Mỗi chủ thẻ được phép sử dụng thẻ để rút tiền mặt trong phạm vi hạn mức rút tiền mặt nhất định. Hạn mức rút tiền mặt là số tiền mặt tối đa chủ thẻ được phép rút trong một kỳ sao kê, trong một ngày, trên một giao dịch bằng ngoại tệ tại các điểm chấp nhận thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam và trên một giao dịch theo quy định của NH tại từng thời điểm. -Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ: Là một phần của hạn mức tín dụng thẻ được sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ trong một kỳ sao kê. Phần hạn mức rút tiền mặt mà
BM02.SP31/CN/TD v8.0 Trang số: 2/15
| chủ thẻ chưa sử dụng trong một kỳ sao kê sẽ được tự động chuyển sang hạn mức thanh | |||
|---|---|---|---|
| Điều 3. | - | toán hàng hoá, dịch vụ của kỳ sao kê đó. Hạn mức quản lý sử dụng Thẻ: Là tổng hạn mức tín dụng và/hoặc tổng số lần sử dụng thẻ trong một ngày hoặc một số ngày nhất định do NH cấp cho Chủ thẻ nhằm hạn chế các trường hợp rủi ro (nếu có) do việc sử dụng thẻ giả mạo, thẻ bị mất cắp, thất lạc. Các hạn mức trên sẽ được NH quy định tại từng thời kỳ theo từng gói dịch vụ/hạng thẻ mà Chủ thẻ đã đăng ký sử dụng. LÃI SUẤT CHO VAY VÀ CÁCH TÍNH LÃI | |
| 1. | Lãi suất cho vay trong hạn : Lãi suất cho vay đối với việc sử dụng thẻ tín dụng sẽ do NH ban hành và được thay đổi theo từng thời kỳ, được công bố công khai tại trụ sở của NH và/hoặc trên website của NH. | ||
| 2. | Lãi quá hạn | : Lãi suất quá hạn được tính tính trên phần dư nợ gốc bị quá hạn theo thời gian thực tế KH quá hạn trả nợ, áp dụng với KH không trả đúng hạn số tiền cần phải thanh toán vào Ngày đến hạn. Lãi suất quá hạn sẽ do NH ban hành và được thay đổi theo từng thời kỳ. | |
| 3. | Cách tính lãi cho vay trong hạn : Đối với phần dư nợ phải trả lãi, tiền lãi được tính trên dư nợ thực tế của chủ thẻ và thời gian vay thực tế (từ ngày các giao dịch được cập nhật vào hệ thống quản lý thẻ của NH đến ngày chủ thẻ hoàn trả hết nợ). Tiền lãi được tính theo ngày và được ghi nợ vào ngày sao kê. | ||
| 4. | a) b) c) Điều 4. | Các giao dịch tính lãi: Đối với giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụ/giao dịch thu phí/giao dịch thu lãi: Chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán, nếu chủ thẻ không thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ, NH sẽ tính lãi đối với toàn bộ dư nợ của các giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụ/giao dịch thu phí/giao dịch thu lãi phát sinh trong kỳ sao kê của chủ thẻ theo nguyên tắc quy định tại mục Cách tính lãi trên đây. |
Đối với giao dịch rút tiền mặt: Dư nợ của giao dịch rút tiền mặt sẽ bị tính lãi theo nguyên tắc quy định ở mục Cách tính lãi trên đây. Đối với các giao dịch có tra soát, khiếu nại của chủ thẻ: Lãi và phí của các giao dịch tra soát, khiếu nại của Chủ thẻ phát sinh và chưa được NH hoàn trả trong kỳ sao kê cũng được tính theo nguyên tắc được quy định trên đây.
NH sẽ hoàn lại cho chủ thẻ các khoản lãi/phí phát sinh đối với những giao dịch tra soát, khiếu nại đúng. THẺ CHÍNH VÀ THẺ PHỤ|
| 1. | Chủ thẻ chính có quyền yêu cầu NH phát hành tối đa 05 (năm) thẻ phụ. | ||
| 2. | tắc này. | Chủ thẻ phụ sẽ được dùng hạn mức tối đa bằng hạn mức của chủ thẻ chính. Trường hợp hạn mức tín dụng của chủ thẻ chính thay đổi thì hạn mức tín dụng của chủ thẻ phụ vẫn phải tuân thủ nguyên | |
| 3. | Chủ thẻ chính và (các) chủ thẻ phụ cùng sử dụng chung một tài khoản đối với hạn mức tín dụng mà NH cấp cho chủ thẻ chính để quản lý hạn mức tín dụng thẻ. Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm thanh toán cho NH toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ của Chủ thẻ chính và (các) Chủ thẻ phụ theo Hợp đồng. Trong trường hợp chủ thẻ chính không có khả năng thanh toán số dư nợ, (các) chủ thẻ phụ phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các nghĩa vụ của Chủ thẻ chính đối với NH theo Hợp đồn | ||
| 4. | Giao dịch của chủ thẻ chính và/hoặc (các) chủ thẻ phụ được thể hiện trên cùng một sao kê và được gửi cho chủ thẻ chính để thanh toán. | ||
| 5. | BM02.SP31/CN/TD v8.0 | Chủ thẻ chính và (các) chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm liên đới và mỗi người chịu trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện Điều kiện và Điều khoản này. Việc mất khả năng thực hiện Điều kiện và Điều khoản này của chủ thẻ chính vì bất kỳ lý do gì và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không làm giải trừ nghĩa vụ liên đới của (các) chủ thẻ phụ trong việc thực hiện Điều kiện và Điều khoản này. Trường hợp chủ thẻ chính hoặc một trong các chủ thẻ phụ mất khả năng thực hiện hợp đồng thì (các) chủ thẻ cò |
- Trường hợp chủ thẻ bị chết, mất tích, hoặc mất năng lực hành vi thì việc thực hiện Điều kiện và Điều khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Lãi suất
Đặc điểm
Phí
Biểu phí
- Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có, xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất
- Xem và tải về
Chủ thẻ phải làm gì khi bị phát sinh các giao dịch nghi ngờ giả mạo? (phí)
- Khách hàng hãy đến ngay các điểm giao dịch của TPBank hoặc gọi đến Hotline (84 24) 37 683 683 – 1900585885 để thực hiện yêu cầu TPBank thực hiện tra soát các giao dịch nghi ngờ giả mạo. Lưu ý: trường hợp khiếu nai sai, Khách hàng có thể chịu phí theo quy định của TPBank.
Chủ thẻ ĐTH TPBank – MobiFone được hưởng những ưu đãi gì khi phát hành và sử dụng thẻ? (phí)
- Chủ thẻ ĐTH TPBank – MobiFone sẽ được miễn phí phí thường niên năm đầu và miễn phí phí thường niên năm tiếp theo nếu chi tiêu tích luỹ của năm trước đạt từ 60 triệu trở lên tính đến thời điểm thu phí thường niên năm tiếp theo. Mọi chi tiêu mua sắm qua thẻ tín dụng ĐTH TPBank – MobiFone sẽ được tích lũy điểm Kết Nối Dài Lâu
Làm thế nào để thanh toán được dư nợ thẻ Đồng thương hiệu TPBank-MobiFone Visa Platinum? (phí)
- Số tài khoản thẻ (là 16 số được in trên thẻ chính) và tên in trên thẻ chính của Khách hàng. Lưu ý: Đối với việc chuyển tiền liên ngân hàng (chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của Khách hàng tại Ngân hàng khác): vào ngày đến hạn thanh toán hàng tháng Khách hàng cần thực hiện trước 16h00, sau thời gian này giao dịch của Khách hàng có thể sẽ được hạch toán sang ngày làm việc tiếp theo. Khách hàng có thể phát sinh phí chuyển khoản tùy theo chính sách của từng Ngân hàng.
Những ai là Người được bảo hiểm du lịch toàn cầu của Công ty TNHH Bảo hiểm Chubb? (phí)
- Tất cả chủ thẻ tín dụng TPBank Visa Platinum (bao gồm chủ thẻ Chính và chủ thẻ phụ) có Chi phí vận chuyển được tính vào thẻ Vợ/chồng và con phụ thuộc dưới 23 tuổi của Chủ thẻ cũng được bảo hiểm nếu Chi phí đi lại của những người này cũng được thanh toán bằng thẻ TPBank
Phí chuyển đổi ngoại tệ hấp dẫn chỉ 2.8%
- Mức phí chuyển đổi áp dụng với giao dịch bằng ngoại tệ chỉ 2,8%/giá trị giao dịch
- Mua sắm dễ dàng bằng bất kì loại tiền nào tại hàng triệu điểm mua sắm
- Du lịch an tâm và đẳng cấp
- An tâm với bảo hiểm du lịch toàn cầu lên tới 10,5 tỷ đồng
- Chi tiết xem tại
- đây
- [ Xem tài liệu gốc (PDF)
Phù hợp với ai?
Điều kiện và điều khoản khi Khách hàng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế TPBank phải tuân thủ bao gồm những gì?
- Tham khảo chi tiết Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế TPBank xem
- tại đây.
- [ Xem tài liệu gốc (PDF)