Bỏ qua đến nội dung chính
TPBank TPBank Thẻ ghi nợ Cập nhật lần cuối: 09/10/2026

Thẻ TPBank Visa CashFree

Xem trên website TPBank ↗
Hình ảnh Thẻ TPBank Visa CashFree

Thanh toán bằng thẻ Visa giúp bạn thoát khỏi tình trạng băn khoăn mang tiền mặt theo khi mua sắm, công tác hay du lịch. Mở thẻ visa miễn phí với TPBank Visa CashFree, bạn có thể dễ dàng chi tiêu thanh toán toàn cầu và miễn phí rút tiền mặt trọn đời tại các ATM nội địa Việt Nam.

Đặc điểm

Tích lũy điểm thưởng mọi giao dịch chi tiêu

Tỉ lệ tích điểm đổi quà và điểm xếp hạng lên tới 0.2%.

Chi tiết xem tại đây

Miễn phí rút tiền mặt trọn đời

5 phút có thẻ ngay tại LiveBank 24/7

Biểu phí

Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có, xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất

Xem và tải về

Tài liệu đính kèm: Thể+lệ+Tích+điểm+đổi+quà_thẻ+thanh+toán+QT+TPBank(upweb).pdf

Thể lệ chương trình ưu đãi tích điểm đổi quà dành cho Khách hàng thân thiết TPBank

THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI TÍCH ĐIỂM ĐỔI QUÀ

DÀNH CHO KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT TPBANK

(áp dụng cho thẻ thanh toán Quốc tế TPBank)

1. Các loại thẻ được áp dụng

Các thẻ thanh toán Quốc tế do TPBank phát hành, bao gồm thẻ chính và thẻ phụ như sau: -Thẻ ghi nợ Quốc tế TPBank Visa Chuẩn/Vàng/Platinum; -Thẻ ghi nợ Quốc Tế TPBank Visa Plus; -Các thẻ ghi nợ Quốc tế khác do TPBank phát hành trong từng thời kỳ được TPBank quy định áp dụng chính sách tích điểm.

2. Các loại giao dịch hợp lệ/ không hợp lệ:

2.1 Giao dịch hợp lệ: là các giao dịch mang mục đích tiêu dùng cá nhân (bao gồm cả giao dịch mua sắm

hàng hoá và dịch vụ qua mạng Internet) được xác định theo ngày ghi nhận thành công vào hệ thống

TPBank. 2.2 Giao dịch không hợp lệ

STT Các loại giao dịch không hợp lệ Mã MCC
1 Giao dịch thanh toán lãi/ phí (bao gồm nhưng không giới hạn lãi suất, phí thường niên thẻ, phí chậm thanh toán và các loại phí khác do TPBank quy định tại từng thời kỳ)
2 Các giao dịch trên/ liên quan đến ứng dụng QuickPay tại TPBank
3 Các giao dịch trả góp ưu đãi lãi suất được TPBank triển khai theo từng thời kỳ
4 Rút tiền mặt dưới mọi hình thức 6011
5 Dịch vụ chuyển tiền 4829, 6051
6 7 Các giao dịch liên quan đến hoạt động chuyển tiền trên các trang điện tử: bao gồm nhưng không giới hạn các trang điện tử Skrill, Neteller, Paypal, Moneypolo, KB, Revolut, PAYME, ENTROPAY … Giao dịch nạp tiền vào Ví điện tử: bao gồm nhưng không giới hạn các giao dịch qua ZaloPay, Momo, Moca, AirPay, Ngân Lượng/ AlePay, Vimo, Mpos, Yolo, Sacombank Pay, VNPT Pay, VTC Pay, VNPay, Payoo,Paypal, Amazon Pay, Google Wallet, WePay, AliPay ... 6012
8 Quảng cáo Facebook/ Google 7311
9 Các giao dịch Thanh toán hóa đơn (điện, nước, gas, truyền hình Cab …) 4900
10 11 Các giao dịch Xăng dầu, Taxi Các giao dịch trục lợi, vi phạm pháp luật theo quy định của Pháp luật và/ hoặc TPBank quy định tại từng thời kỳ. TPBank có quyền bổ sung và thay thế những giao dịch không hợp lệ tùy theo quy định tại từng thời kỳ 5541, 5542, 4121

3. Các trạng thái thẻ hợp lệ:

Tại thời điểm TPBank thực hiện cộng điểm từ giao dịch chi tiêu bằng Thẻ, thẻ của Khách hàng được cộng điểm phải ở một trong các trạng thái ghi nhận ở hệ thống TPBank như sau:

a. CHST0 - VALID CARD: Thẻ đã được kích hoạt b. CHST5 – NOT PERMITTED: Thẻ hết hạn

c. CHST6 – LOST CARD, CAPTURE: Thẻ khóa do báo mất (có thể mở khóa trên eBank)

d. CHST7 – STOLEN CARD: Thẻ khóa do báo mất (không thể mở khóa trên eBank)

e. CHST8 – CALL SECURITY: Thẻ khóa do rủi ro

f. CHST14 – FORCED PIN – CHANGE: Khách hàng chọn hình thức khi nào đổi PIN sẽ tự động kích hoạt

g. CHST26 – REPLACED (PERMANENT BLOCK): Thẻ bị thay thế

4. Các trạng thái không được cộng điểm: (Trạng thái ghi nhận tại hệ thống TPBank)

a. CHST2 – WARM CARD: Khách hàng có khoản vay thông thường bị quá hạn sẽ khóa thẻ

b. CHST12 - CARD IS NOT ACTIVATED: Thẻ chưa kích hoạt

c. CHST15 – CREDIT DEBTS: Khóa do chậm thanh toán d. CHST20- TEMPORARY BLOCKED BY CLIENT: Khóa chờ hủy

e. CHST21 – PERMANENT BLOCKED BY CLIENT: Thẻ bị cancel (đã hủy)

f. CHST3 - DO NOT HONOR: Thẻ đang nghi ngờ gian lận

5. Tỷ lệ tích luỹ điểm khách hàng thân thiết (KHTT) như sau:

Loại thẻ Loại giao dịch Tỷ lệ tích điểm đổi quà và điểm xếp hạng Thời hạn hiệu lực Tối đa
Thẻ Ghi nợ quốc tế TPBank Visa Chuẩn/ Vàng/ Platinum/ Plus Giao dịch hợp lệ theo Quy định 0.2% 12 tháng Không quy định

Điểm thưởng không được tích lũy đối với các giao dịch thẻ chưa được ghi nhận, các giao dịch thẻ bị hủy, giao dịch thẻ không hợp lệ. Trong trường hợp giao dịch thẻ đã được ghi nhận nhưng sau đó được hoàn tiền một phần hoặc toàn bộ hoặc TPBank xác định giao dịch thẻ không hợp lệ hoặc giao dịch thẻ/ chủ thẻ có dấu hiệu gian lận, rủi ro, giả mạo theo đánh giá của TPBank, điểm thưởng sẽ bị giảm tương ứng đối với số tiền được hoàn.

Trường hợp điểm của Khách hàng tại thời điểm giảm không đủ, hệ thống sẽ ghi nhận bằng điểm trừ, khấu trừ tiếp vào các tháng sau, bao gồm các khoản hoàn thuế đối với giao dịch mua sắm ở nước ngoài. Điểm thưởng được tích luỹ từ việc chi tiêu của tất cả các thẻ TPBank mà Khách hàng đang sở hữu (bao gồm cả thẻ chính và thẻ phụ) và được tự động chuyển vào tổng điểm KHTT tích luỹ ghi nhận theo mã số Khách hàng chủ thẻ chính (CIF).

5.1. Trong trường hợp Khách hàng yêu cầu huỷ thẻ : -Nếu Khách hàng có thẻ chính khác đang hoạt động tại TPBank: tất cả điểm thưởng tích luỹ vẫn được duy trì cho thẻ đang hoạt động. -Nếu khách hàng không còn thẻ chính nào khác tại TPBank: tất cả điểm thưởng tích luỹ sẽ tự động mất hiệu lực sau 30 ngày kể từ thời điểm huỷ thẻ.

5.2. Hàng tháng, TPBank thực hiện chốt sao kê điểm thưởng tích luỹ trong tháng từ ngày 01 của tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng hiện tại và thực hiện gửi thông báo tới Khách hàng theo hình thức thư điện tử (email) trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.

5.3. Trong trường hợp Khách hàng chi tiêu bằng ngoại tệ, số tiền chi tiêu sau khi quy đổi về VND sẽ được dùng làm cơ sở tính điểm thưởng.

6. Quy định chung về đổi điểm thưởng thành quà tặng

6.1. Nguyên tắc chung về chính sách Khách hàng thân thiết

  • Khách hàng càng sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ giao dịch, tương tác thường xuyên với TPBank thì được tích lũy càng nhiều điểm và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi. -Hạng Khách hàng thân thiết càng cao thì càng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi tại TPBank. -Điểm Khách hàng tích lũy sẽ có thời hạn hoặc vô thời hạn tùy theo chính sách cụ thể của sản phẩm.

TPBank sẽ thu hồi điểm hết hạn ngay tại thời điểm hết hạn. -Đối với các sản phẩm huy động, tiền gửi (như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi trên tài khoản thanh toán, …), giá trị quà, phí dịch vụ, lãi suất, … được quy đổi từ điểm tích lũy phải tuân thủ quy định về trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. -Đối với những giao dịch xảy ra tranh chấp, khiếu nại, TPBank sẽ tạm thời phong tỏa số điểm quy đổi từ những giao dịch này và sau đó tùy vào tình hình xử lý tra soát, khiếu nại thực tế, TPBank sẽ quyết định có tích điểm hay không cho Khách hàng. -Trường hợp Khách hàng vi phạm các quy định về sử dụng sản phẩm, dịch vụ dẫn đến việc TPBank chấm dứt cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng thì số điểm tích lũy ngay lập tức không còn giá trị quy đổi theo quy định tại điều này. -Trường hợp TPBank đánh giá Khách hàng có hành vi gian lận/ trục lợi/ bất thường/ vi phạm pháp luật… khi sử dụng bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào tại TPBank, TPBank có quyền thu hồi toàn bộ điểm Khách hàng thân thiết của Khách hàng mà khôngcần báo trước cho Khách hàng. -TPBank có quyền thay đổi, hủy bỏ các chính sách tại quy định này cũng như thay đổi số lượng điểm tích lũy quy đổi tại bất kỳ thời điểm nào theo quyết định của TPBank mà không cần thông báo trước cho Khách hàng. -TPBank có toàn quyền quyết định về phương thức tính điểm và giá trị quy đổi điểm tích lũy của Khách hàng theo chính sách của TPBank từng thời kỳ. -Khách hàng sẽ được TPBank thông báo các chương trình, thể lệ Khách hàng thân thiết và các chương trình khuyến mãi, chiến dịch Khách hàng thân thiết trên các phương tiện truyền thông, cũng như các hình thức thông báo của TPBank qua từng thời kỳ. -Chính sách Khách hàng thân thiết cần đảm bảo ngân sách được phê duyệt trong từng thời kỳ. -Việc sử dụng điểm, đổi quà của Khách hàng cần đảm bảo cơ chế đối soát, kiểm soát lại, giảm rủi ro gian lận, lỗi hệ thống.

6.2. Quy định về điểm Khách hàng thân thiết

6.2.1. Giá trị điểm KHTT: -Điểm KHTT có giá trị quy đổi tiền bằng VND để đổi lấy các hình thức quà tặng, quyền lợi hay ưu đãi tương đương trên hệ thống TPBank. -Giá trị quy đổi chung của điểm KHTT là: 1 điểm = 1VND -Đối với các quà tặng, quyền lợi, ưu đãi có tỷ lệ quy đổi điểm đặc thù (đổi điểm đối tác, đổi phí thường niên) sẽ được quy định theo các chính sách riêng và là một nội dung không tách rời với quy định này.

6.2.2. Phân loại điểm KHTT Điểm KHTT của TPBank có 2 loại: -Điểm xét hạng: tổng số điểm xét hạng Khách hàng được tích lũy lũy kế trong kỳ xét hạng. Điểm này dùng để phân hạng Khách hàng phổ thông. -Điểm đổi quà: hay còn gọi là điểm khả dụng, là số điểm còn hiệu lực. Điểm này Khách hàng có quyền sử dụng để đổi các ưu đãi/ quyền lợi trên hệ thống Khách hàng thân thiết của TPBank.

6.3. Quy định về sử dụng điểm Khách hàng thân thiết

6.3.1. Nguyên tắc sử dụng điểm: -Điểm hết hạn trước sẽ được sử dụng trước. -Trường hợp điểm có cùng thời điểm hết hạn: điểm tích lũy trước sẽ được sử dụng trước.

6.3.2.

Các hình thức sử dụng điểm được phép áp dụng:* - Dùng điểm đổi quà tặng hiện vật được niêm yết giá trị điểm trên kho quà.

Khách hàng dùng số điểm tương ứng để đổi lấy quà tặng.

Quà tặng được đổi thành công sẽ hiển thị tại mục “Quà tặng đã đổi” trên tài khoản eBank của Khách hàng và được TPBank/ đối tác cung cấp quà tặng thực hiện vận chuyển, giao đến Khách hàng trong vòng tối đa 15-30 ngày làm việc kể từ ngày đổi quà thành công. - Dùng điểm đổi quà tặng evoucher: Dùng điểm để đổi evoucher có trị giá bằng tiền mặt để áp dụng thanh toán các dịch vụ tại TPBank trên App TPBank Mobile bao gồm (nhưng không giới hạn): thanh toán hóa đơn điện, nước; thanh toán Topup điện thoại hoặc đổi quà tặng evoucher tại các đối tác TPBank hiển thị trên App TPBank Mobile. - Dùng điểm KHTT để hoàn phí thường niên thẻ ✓ Phí thường niên thẻ chính hoặc thẻ phụ thẻ thanh toán Quốc tế sẽ được hoàn lại tài khoản thẻ của khách hàng trong trường hợp Khách hàng thực hiện đổi điểm thành công sau kỳ thu phí gần nhất, tối đa 30 ngày.

Ngoài thời gian này, việc đổi điểm để hoàn phí thường niên sẽ không hợp lệ. ✓ Mỗi lần quy đổi điểm KHTT để hoàn phí thường niên chỉ được áp dụng tối đa 01 kỳ phí thường niên cho thẻ chính và 01 kỳ cho thẻ phụ (nếu có). ✓ Số lượng thẻ được đổi điểm thành phí thường niên: không giới hạn - Dùng điểm để đổi lượt chơi game trên Ebank - Dùng điểm để đổi Khách hàng thân thiết TPBank thành điểm Khách hàng thân thiết của các đối tác khác có kết nối với hệ thống Khách hàng thân thiết của TPBank

Thể lệ chương trình ưu đãi tích điểm đổi quà dành cho Khách hàng thân thiết TPBank

Lãi suất

Đặc điểm

Phí

Biểu phí

  • Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có, xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất
  • Xem và tải về
Trang chủ Ngân hàng Tìm kiếm So sánh