Ứng sổ tiết kiệm
Bạn có sổ tiết kiệm tại TPBank và bạn đang có nhu cầu sử dụng tiền đột xuất trong khi chưa đến ngày đáo hạn của sổ tiết kiệm? TPBank cấp cho bạn một hạn mức thấu chi dựa trên giá trị sổ tiết kiệm tại TPBank để sử dụng bất cứ khi nào có nhu cầu mà không cần tất toán sổ tiết kiệm.
Lợi ích
Không cần đến ngân hàng làm thủ tục vay vốn
Thủ tục đơn giản, thuận tiện, giải ngân nhanh chóng
Hạn mức vay tối đa tới 1 tỷ VNĐ
Cho vay hạn mức cao, linh hoạt, tối đa lên đến 1 tỷ đồng
Mức ứng tiền lên đến 80% giá trị sổ tiết kiệm
Lãi suất hấp dẫn
Biên độ chỉ từ 1.5%/năm
(Lãi suất chỉ từ 11.2%/năm)
Biểu phí
Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất
Xem và tải về
Hỏi đáp
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về Ứng sổ tiết kiệm
Tôi có thể đăng ký ứng sổ tiết kiệm ở đâu?
Bạn có thể đăng ký ứng sổ tiết kiệm tại các điểm giao dịch của TPBank hoặc đăng ký trên eBank (áp dụng với tài khoản tiết kiệm điện tử mở trên eBank)
Tôi có thể kích hoạt sử dụng hạn mức ứng sổ tiết kiệm bằng cách nào?
Bạn có thể kích hoạt bằng cách gọi điện đến hotline hoặc kích hoạt trên dịch vụ ngân hàng điện tử ebank của TPBank
Tôi có thể rút tiền đã ứng sổ tiết kiệm tại đâu?
Bạn có thể chuyển khoản/rút tiền qua ATM/rút tiền tại quầy giao dịch của TPBank từ tài khoản được cấp hạn mức ứng tiền.
Tài liệu đính kèm: BM15.SP12CNTD+v2.0+-+Dieu-kien-dieu-khoan-chung-ve-cho-vay-va-cam-co-tie....pdf
ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ CHO VAY VÀ CẦM CỐ TIỀN GỬI
Số hiệu Văn bản¹: 1364/2019/QĐ-TPB.RB
Ngày hiệu lực²: 28/11/2019
A. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY
ĐIỀU 1. ĐIỀU KIỆN GIẢI NGÂN CHUNG TPBank giải ngân Khoản Vay nêu tại Hợp Đồng cho Khách Hàng sau khi Hợp Đồng có hiệu lực, không có Sự Kiện Vi Phạm và Khách Hàng đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
- 1 Khách Hàng đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, quy định về cho vay và nhận bảo đảm của TPBank trong từng thời kỳ phù hợp với quy định pháp luật;
- 2 Khách Hàng đồng ý thực hiện quy định về lãi suất cho vay và các nội dung khác liên quan đến Khoản Vay;
- 3 Khách Hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện giải ngân cụ thể theo quy định tại Hợp Đồng. ĐIỀU 2. CẤP VÀ SỬ DỤNG KHOẢN VAY
- 1 TPBank có quyền từ chối cấp tín dụng hoặc dừng việc sử dụng Khoản Vay đối với Khách Hàng và thu hồi nợ trước hạn đối với Khoản Vay nếu (i) Khách Hàng không đáp ứng đầy đủ các nội dung, điều kiện cấp tín dụng, hoặc (ii) phát sinh bất cứ Sự Kiện Vi Phạm nào.
- 2 Lãi suất cho vay, Lãi suất quá hạn, Lãi suất chậm trả, Phương thức và yếu tố tính lãi:
a) Lãi suất cho vay (còn gọi là “lãi suất cho vay trong hạn”) được áp dụng và xác định theo Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ của Khách Hàng và được điều chỉnh định kỳ theo thỏa thuận của hai Bên.
b) Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất quá hạn được tính trên Dư Nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, áp dụng trong trường hợp khoản nợ vay của Khách Hàng bị chuyển nợ quá hạn.
c) Lãi suất chậm trả: Bằng 10%/năm tính trên số dư lãi vay chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, áp dụng khi Khách Hàng không trả đúng hạn tiền lãi vay theo quy định tại Hợp Đồng.
d) Phương thức tính lãi: Tiền lãi của Khoản Vay được tính hàng tháng, theo tỷ lệ %/năm, tính trên Dư Nợ vay thực tế và thời gian duy trì số Dư Nợ vay thực tế đó.
e) Nguyên tắc và yếu tố xác định lãi suất: trong trường hợp TPBank và Khách Hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất điều chỉnh/lãi suất linh hoạt, TPBank và Khách Hàng thống nhất rằng lãi suất điều chỉnh/lãi suất linh hoạt sẽ được xác định dựa trên các yếu tố là lãi suất cơ sở, lãi suất bán vốn, lãi suất tiền gửi tiết kiệm hoặc các yếu tố khác theo quy định cụ thể tại Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ của Khách Hàng đối với TPBank.
- 3 Phương thức cho vay:
- 3.1 TPBank và Khách Hàng thỏa thuận về phương thức cho vay từng lần hoặc cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, cụ thể được quy định tại Hợp Đồng.
- 3.2 Với phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán:
a) Khách Hàng sử dụng hạn mức thấu chi tại TPBank để thực hiện các dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán theo quy định của TPBank và pháp luật trong từng thời kỳ. Khi thực hiện thấu chi trên tài khoản thanh toán, Khách Hàng chấp thuận và xác nhận nợ đối với các khoản rút vốn vay theo các số liệu, thông tin ghi nhận bởi hệ thống của TPBank.
b) Khách Hàng có thể trả nợ bằng tiền mặt, chuyển khoản, ủy quyền cho TPBank tự động trích tiền từ Tài khoản thanh toán của Khách Hàng tại TPBank và/hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật, theo đó:
(i) Tiền lãi được thu vào ngày 25 hàng tháng do hệ thống máy tính của TPBank tự động tính và thu lãi trên Tài Khoản của Khách Hàng hoặc một ngày khác theo thông báo của TPBank gửi Khách Hàng trước 05 ngày kể từ ngày dự kiến thay đổi. (ii) Vào ngày đến hạn của hạn mức thấu chi được quy định tại Hợp Đồng, Khách Hàng có trách nhiệm hoàn trả lại cho TPBank toàn bộ Dư Nợ.
Là Số hiệu Văn bản mà ĐKĐK này được ban hành (ví dụ: Số 1366/2017/QĐ-TPB.RB) Là ngày hiệu lực của Văn bản mà ĐKĐK này được ban hành.
BM15.SP12/CN/TD v2.0 Trang số: 1/12
(iii) Không phụ thuộc vào các quy định trên, Khách Hàng cam kết trong mọi trường hợp sẽ chuyển các khoản doanh thu, thu nhập… tối thiểu bằng nghĩa vụ trả nợ của Khách Hàng về Tài Khoản của Khách Hàng mở tại TPBank và đồng ý để TPBank tự động trích tiền trên Tài Khoản của Khách Hàng để thu nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác phù hợp với các quy định tại Hợp Đồng.
- 4 Đồng tiền nhận nợ và đồng tiền trả nợ: Khách Hàng nhận nợ bằng đồng tiền nào thì trả nợ bằng đồng tiền đó. Trường hợp đồng tiền trả nợ hoặc đồng tiền thu được khi xử lý Tài Sản Bảo Đảm khác loại với đồng tiền nhận nợ thì TPBank có quyền (nhưng không phải là nghĩa vụ) tự động chuyển đổi sang đồng tiền nhận nợ theo tỷ giá do TPBank công bố tại ngày thu nợ. Thỏa thuận này thay cho hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa Khách Hàng và TPBank.
- 5 Thanh toán hoàn trả Khoản Vay:
a) Khách Hàng có nghĩa vụ hoàn trả, thanh toán cho TPBank Khoản Vay đầy đủ và đúng hạn theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi phí, phí, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, các khoản phải trả khác (nếu có), nợ lãi chậm trả, nợ lãi quá hạn, nợ gốc quá hạn, nợ lãi trong hạn, nợ gốc trong hạn. Trường hợp ngày trả nợ không phải là Ngày Làm Việc thì Khách Hàng có trách nhiệm trả nợ vào Ngày Làm Việc tiếp theo liền kề hoặc Ngày Làm Việc liền kề trước đó, theo quy định của TPBank.
b) Trường hợp trả nợ vay trước hạn hoặc trả nợ quá hạn, các bên thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 2.6, khoản 2.7 Điều này.
- 6 Trả nợ vay trước hạn
- 6.1 Trả nợ tự nguyện:
a) Khách Hàng gửi văn bản thông báo trước ít nhất 03 Ngày Làm Việc kể từ thời điểm dự kiến trả nợ trước hạn, bằng một trong các phương thức quy định tại bản Điều Kiện Điều Khoản này, trong đó ghi rõ số tiền trả nợ trước hạn, ngày trả nợ, phương thức trả nợ; hoặc
b) TPBank được quyền tự động thực hiện trích tài khoản của Khách Hàng tại TPBank để thu nợ trước hạn ngay khi nguồn tiền thanh toán được chuyển về tài khoản của Khách Hàng tại TPBank.
- 6.2 Thu hồi nợ trước hạn: Trường hợp Khách Hàng vi phạm quy định, TPBank được toàn quyền thu hồi nợ trước hạn. Khách Hàng phải trả cho TPBank phí trả nợ trước hạn theo quy định tại Hợp Đồng và/hoặc theo quy định của TPBank tại thời điểm trả nợ trước hạn.
- 6.3 Thứ tự thu nợ: Theo quy định tại khoản 2.5 Điều này.
- 7 Chuyển nợ quá hạn, thu lãi quá hạn và lãi chậm trả
a) Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:
(i) TPBank thực hiện chuyển các khoản nợ gốc sang nợ quá hạn khi Khách Hàng không thanh toán các khoản nợ đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận tại Hợp Đồng hoặc trong thời hạn theo yêu cầu của TPBank trong trường hợp Khách Hàng phải trả nợ trước hạn.
(ii) Khách Hàng đồng ý rằng tại thời điểm Khách Hàng không thanh toán đúng hạn bất kỳ khoản nợ gốc và/hoặc lãi nào cho TPBank thì TPBank có toàn quyền chủ động chuyển toàn bộ Dư Nợ của Khách Hàng tại TPBank sang nợ quá hạn;
Khách Hàng có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ Dư Nợ quá hạn của Khách Hàng cho TPBank ngay tại Thời điểm chuyển nợ quá hạn, đồng thời Khách Hàng phải trả lãi tiền vay cho TPBank theo quy định tại điểm c) khoản 2.7 này tính trên toàn bộ Dư Nợ gốc nêu trên.
(iii) Trường hợp TPBank chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Khách Hàng hoặc TPBank thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Khách Hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định tại Hợp Đồng và/hoặc bản Điều Kiện Điều Khoản này, TPBank sẽ thông báo cho Khách Hàng về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.
Theo đó: -Trường hợp được TPBank chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Khách Hàng phải trả nợ gốc và lãi tiền vay cho TPBank theo nội dung cơ cấu lại thời hạn trả nợ được TPBank thông báo. -Trường hợp TPBank thực hiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn: Khách Hàng phải trả nợ gốc và lãi tiền vay cho TPBank tính trên số Dư Nợ bị
BM15.SP12/CN/TD v2.0 Trang số: 2/12
quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với Dư Nợ bị quá hạn theo thông báo của TPBank.
b) Thời điểm chuyển nợ quá hạn là ngày liền sau ngày Khách Hàng phải thanh toán nợ cho TPBank (bao gồm cả trường hợp khi Khách Hàng phải thanh toán theo Hợp Đồng, văn bản nhận nợ với TPBank và/hoặc khi TPBank thu hồi nợ trước hạn).
c) Khi đến hạn thanh toán mà Khách Hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận, thì Khách Hàng phải trả lãi như sau:
(i) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay trong hạn quy định tại điểm a) khoản 2.2 tương ứng với thời hạn cho vay mà đến hạn chưa trả; (ii) Trường hợp Khách Hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm i) khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại điểm c) khoản 2.2 tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; (iii) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì Khách Hàng phải trả lãi trên Dư Nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng theo mức lãi suất quy định tại điểm b) khoản 2.2 tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
d) Thứ tự thu nợ: Đối với nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn của khoản vay, TPBank tiến hành thu nợ theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau.
- 8 Phục hồi nghĩa vụ trả nợ Trường hợp khoản tiền mà Khách Hàng đã trả nợ cho TPBank bị khấu trừ, thu giữ, thu hồi một phần hoặc toàn bộ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì TPBank được phục hồi lại số nợ tương ứng với số tiền bị khấu trừ, thu giữ, thu hồi. Khách Hàng có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho TPBank toàn bộ gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với số tiền bị khấu trừ, thu giữ, thu hồi này theo đúng quy định tại Hợp Đồng trong thời hạn theo thông báo của TPBank
- 9 Phí, phạt:
a) Phí: loại phí và mức phí Khách Hàng phải thanh toán cho TPBank được áp dụng theo Biểu phí do TPBank công bố tại thời điểm Khách Hàng phải thanh toán.
b) Chi phí: Khách Hàng đồng ý thanh toán, hoàn trả cho TPBank các khoản chi phí thực tế phát sinh phù hợp với quy định pháp luật để thực hiện việc ký kết, thực hiện, duy trì Hợp Đồng trên cơ sở các chứng từ thanh toán cụ thể (chi phí công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm…).
c) Phạt vi phạm: Khách Hàng phải chịu phạt vi phạm đối với bất kỳ vi phạm nào của Khách Hàng được qui định tại Hợp Đồng và bản Điều Kiện Điều Khoản này bằng 08% giá trị hợp đồng bị vi phạm, trừ vi phạm do chậm trả lãi, chậm trả gốc. Khi phát sinh vi phạm, TPBank sẽ thông báo bằng văn bản về số tiền phạt và thời hạn thanh toán tiền phạt gửi đến Khách Hàng, văn bản thông báo có giá trị ràng buộc nghĩa vụ đối với Khách Hàng.
d) Khách Hàng có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại cho TPBank nếu Khách Hàng vi phạm nội dung đã thỏa thuận và gây thiệt hại cho TPBank.
- 10 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
BM15.SP12/CN/TD v2.0 Trang số: 3/12
a) Khách Hàng có nhu cầu cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn
nợ) phải gửi văn bản đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho TPBank trong thời hạn quy
định tại Điều này, trong đó nêu rõ lý do cơ cấu, khả năng tài chính, thời hạn và nguồn
trả nợ, phương án kinh doanh kèm theo các tài liệu chứng minh.
b) TPBank xem xét, quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở Khách Hàng đáp
ứng quy định của TPBank từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật. Khách Hàng
có nghĩa vụ thanh toán khoản phạt cơ cấu thời hạn trả nợ theo quy định tại thời điểm cơ
cấu nợ.
c) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Điều này chỉ được thực hiện trước hoặc
trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận tại
Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ của Khách Hàng với TPBank. Trong thời gian
TPBank xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Khách Hàng, Khách Hàng vẫn phải có
nghĩa vụ thực hiện trả nợ theo đúng quy định tại Hợp Đồng và/hoặc văn bản nhận nợ
của Khách Hàng với TPBank
ĐIỀU 3. SỰ KIỆN VI PHẠM
- 1 Các trường hợp sau đây được coi là Sự Kiện Vi Phạm:
- 1.1 Khách Hàng xảy ra một trong các sự kiện sau:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không kịp thời hoặc không chính xác, trung thực.
b) Sử dụng Khoản Vay không đúng mục đích.
c) Không hoàn trả đúng và đủ Dư Nợ.
Lãi suất
Lãi suất hấp dẫn
- Biên độ chỉ từ 1.5%/năm
- (Lãi suất chỉ từ 11.2%/năm)
Phí
Biểu phí
- Để xem danh sách tất cả các loại phí hiện có xin vui lòng tải về biểu phí mới nhất
- Xem và tải về
Phù hợp với ai?
Hạn mức vay tối đa tới 1 tỷ VNĐ
- Hạn mức vay tối đa tới 1 tỷ VNĐ
- Cho vay hạn mức cao, linh hoạt, tối đa lên đến 1 tỷ đồng