Bỏ qua đến nội dung chính
VBSP VBSP Vay vốn Cập nhật lần cuối: 22/10/2026

Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm

Mục tiêu Hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm

Đối tượng vay vốn

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh).

b) Người lao động.

c) Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho NHCSXH thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.

Điều kiện vay vốn

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

  • Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
  • Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của NHCSXH (nếu có).

b) Đối với người lao động

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

Mức cho vay

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: mức cho vay tối đa 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng/01 người lao động được tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

b) Đối với người lao động: mức cho vay tối đa 200 triệu đồng/lao động.

c) Trường hợp điều kiện kinh tế – xã hội địa phương bảo đảm, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức cho vay tối đa cao hơn mức cho vay quy định tại tiết a và tiết b khoản này.

d) Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại NHCSXH tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại tiết a, tiết b hoặc tiết c khoản này.

đ) Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn, NHCSXH thoả thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.

Thời hạn cho vay

Tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.

Lãi suất cho vay

a) Bằng 127% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo (hiện nay là 7,9248%/năm);

b) Các trường hợp sau đây được cho vay với mức lãi suất thấp hơn (hiện nay là 6,24%/năm):

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên thuộc ít nhất một trong các đối tượng sau: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo.
  • Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

c) Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại điểm b khoản này vay vốn bằng mức lãi suất quy định tại điểm b khoản này (nếu có).

d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.

Đảm bảo tiền vay

  • Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của NHCSXH.
  • Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay 200 triệu đồng.

Phương thức cho vay

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. Cơ sở sản xuất, kinh doanh có phương án sử dụng vốn vay tại địa điểm kinh doanh được lập/đăng ký theo quy định của pháp luật thuộc địa bàn do NHCSXH nơi cho vay quản lý.

b) Đối với người lao động: NHCSXH nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội nơi người lao động cư trú.

Quy trình cho vay

(Nguồn: Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm)

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh).

b) Người lao động.

c) Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho NHCSXH thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.

  1. THỜI HẠN CHO VAY Tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.
  2. LÃI SUẤT CHO VAY

a) Bằng 127% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo (hiện nay là 7,9248%/năm);

b) Các trường hợp sau đây được cho vay với mức lãi suất thấp hơn (hiện nay là 6,24%/năm):

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên thuộc ít nhất một trong các đối tượng sau: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo.
  • Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khu­ yết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

c) Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại điểm b khoản này vay vốn bằng mức lãi suất quy định tại điểm b khoản này (nếu có).

d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.

  1. ĐẢM BẢO TIỀN VAY
  • Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của NHCSXH.
  • Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay 200 triệu đồng.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

  • Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
  • Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của NHCSXH (nếu có).

b) Đối với người lao động

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: mức cho vay tối đa 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng/01 người lao động được tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

b) Đối với người lao động: mức cho vay tối đa 200 triệu đồng/lao động.

c) Trường hợp điều kiện kinh tế – xã hội địa phương bảo đảm, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức cho vay tối đa cao hơn mức cho vay quy định tại tiết a và tiết b khoản này.

d) Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại NHCSXH tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại tiết a , tiết b hoặc tiết c khoản này.

đ) Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn, NHCSXH thoả thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.

  1. PHƯƠNG THỨC CHO VAY

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. Cơ sở sản xuất, kinh doanh có phương án sử dụng vốn vay tại địa điểm kinh doanh được lập/đăng ký theo quy định của pháp luật thuộc địa bàn do NHCSXH nơi cho vay quản lý.

b) Đối với người lao động: NHCSXH nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội nơi người lao động cư trú.

Lãi suất

Lãi suất cho vay

  • a) Bằng 127% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo (hiện nay là 7,9248%/năm);
  • b) Các trường hợp sau đây được cho vay với mức lãi suất thấp hơn (hiện nay là 6,24%/năm):
  • d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
  • a) Bằng 127% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo (hiện nay là 7,9248%/năm);
  • b) Các trường hợp sau đây được cho vay với mức lãi suất thấp hơn (hiện nay là 6,24%/năm):
  • d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.

Phù hợp với ai?

Đối tượng vay vốn

  • b) Người lao động.
Trang chủ Ngân hàng Tìm kiếm So sánh