Bảo lãnh tín dụng của Nhà nước
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Phát triển Việt Nam (vdb.gov.vn) — mục Thủ tục hành chính; VDB thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP ngày 29/4/2025.
Hoạt động nghiệp vụ theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP
a) To issue Government-guaranteed bonds in accordance with the law;
e) To receive entrusted deposits from domestic and foreign organizations and individuals in accordance with the law;
b) To provide credit guarantees for small and medium-sized enterprises borrowing capital from commercial banks in accordance with the Prime Minister's decision on issuance of regulations on guarantees for small and medium-sized enterprises borrowing capital from commercial banks;
- Entrustment and taking of entrustment:
To carry out lending activities under authorization/entrustment, capital allocation under entrustment; guarantees under authorization/entrustment; entrusting and taking of entrustment to provide financial and banking services to clients in accordance with the law.
Thủ tục hành chính áp dụng (52 thủ tục)
Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thực hiện hợp đồng bảo lãnh.
Trình tự thực hiện
Sau khi kiểm tra hồ sơ TCTD gửi đầy đủ theo quy định và đề nghị của TCTD về việc NHPT thực hiện trả nợ thay chủ đầu tư phù hợp với nội dung và thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh, chi nhánh NHPT thực hiện:
- Thông báo cho chủ đầu tư và các bên liên quan về việc TCTD yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đồng thời yêu cầu chủ đầu tư thanh toán nợ cho TCTD.
- Thẩm định điều kiện thực hiện nghĩa vụ hay từ chối nghĩa vụ bảo lãnh.
- Trả lời chủ đầu tư về kết quả thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc từ chối nghĩa vụ bảo lãnh. Nếu trả nợ thay Chủ đầu tư, Chi nhánh NHPT yêu cầu CĐT ký kết hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ bắt buộc với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay vốn của TCTD.
Các công việc soạn thảo, ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện ký Hợp đồng bảo đảm tiên vay, đồng thời nhận biết yếu tố bất lợi có thể mới xuất hiện và chuẩn bị cho soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Dự thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Căn cứ Thông báo cho vay vốn tín dụng đầu tư của dự án và kết quả định giá tài sản bảo đảm tiền vay hoặc căn cứ hợp đồng tín dụng (nếu ký trước), Chi nhánh NHPT soạn thảo Hợp đồng bảo đảm tiền vay trên cơ sở Hợp đồng mẫu của NHPT.
- Hoàn thiện dự thảo Hợp đồng bảo đảm tiền vay, thống nhất nội dung Hợp đồng bảo đảm tiền vay. …
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
Trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
Danh mục hồ sơ TCTD gửi chi nhánh NHPT đề nghị NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
1-
Thông báo yêu cầu NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do TCTD phát hành.
2- Thư bảo lãnh (bản gốc) dùng để đối chiếu.
Tài liệu, chứng từ kèm theo chứng minh bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đối với tctd theo hợp đồng tín dụng đã ký giữu bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.
- Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ.
- Hồ sơ chuyển tiền trả nợ thay gồm:
- Văn bản đồng ý thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Tổng Giám đốc NHPT;
- Các tài liệu khác chứng minh bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đối với TCTD theo Hợp đồng tín dụng đã ký giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ).
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Tuỳ thuộc vào bên bảo đảm và loại tài sản bảo đảm, NHPT yêu cầu bên bảo đảm cung cấp hồ sơ bảo đảm là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ liên quan đến bên bảo đảm và tài sản bảo đảm như sau.
- Các giấy tờ pháp lý về bên bảo đảm:
a- Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
b- Điều lệ hoạt động (nếu có);
c-
Giấy tờ tùy thân và Các giấy tờ khác có liên quan.
- Các giấy tờ pháp lý của tài sản bảo đảm:
a- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
b- Chứng thư định giá hoặc biên bản thoả thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản bảo đảm;
c- Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có);
d-
Các giấy tờ khác có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đòi nợ kèm các chứng từ liên quan của TCTD.
Không quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Chi nhánh NHPT, Sở Giao dịch NHPT.
Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
Kết quả thực hiện
Văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận.
Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Lệ phí
không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):
không.
Điều kiện thực hiện
không.
- Dự án đã có Thông báo cho vay vốn TDĐT của Tổng Giám đốc NHPT đối với dự án không phân cấp hoặc của Giám đốc Chi nhánh NHPT đối với dự án phân cấp.
Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Nếu phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng, NHPT đình chỉ việc ký kết HĐ BĐTV.
Yêu cầu hoặc điều kiện 3:Trường hợp dự án được đầu tư bằng vốn TDĐT và vốn vay các tổ chức cho vay khác, việc ký HĐ BĐTV với các tổ chức cho vay khác phải đảm bảo không ảnh hưởng đến HĐ BĐTV đã ký với NHPT.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về TDĐT& TDXK.
- Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của NĐ 151/2006/NĐ-CP.
- Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính Phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước.
- Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP hiệu lực ngày 24/02/2009.
- Quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày 20/12/2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước.
- Công văn số
2588
/NHPT-TDĐP ngày 25/7/2008 hướng dẫn một số nội dung của Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước./.
- Thủ tục
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả …
Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Ký kết hợp đồng bảo đảm bảo lãnh
Trình tự thực hiện
Các công việc soạn thảo, ký kết HĐBĐ bảo lãnh như sau
- CBTD kiểm tra điều kiện ký HĐBĐ bảo lãnh theo thông báo chấp thuận bảo lãnh và kết quả định giá tài sản bảo đảm bảo lãnh
- Dự thảo HĐBĐ bảo lãnh và thống nhất nội dung với chủ đầu tư để hoàn thiện dự thảo HĐ BĐ bảo lãnh.
- Ký kết Hợp đồng bảo đảm bảo lãnh.
- Nhận hồ sơ liên quan tới tài sản bảo đảm.
- Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Gửi Hợp đồng bảo đảm bảo lãnh cho các bên có liên quan.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy tờ pháp lý về bên bảo đảm bảo lãnh:
- Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký. kinh doanh (Nếu có), giấy tờ tùy thân của người đại diện ký kết.
- Điều lệ hoạt động (Nếu có).
- Các giấy tờ khác liên quan.
- Các giấy tờ pháp lý của TSBĐ:
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý TSBĐ.
- Biên bản thỏa thuận giữa các bên về xác định giá trị TSBĐ.
- Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (Nếu có).
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ).
Thời hạn giải quyết
Không quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPTVN.
Kết quả thực hiện
Hợp đồng bảo đảm bảo lãnh.
Lệ phí
không.
Điều kiện thực hiện
không.
Căn cứ pháp lý
- Luật đất đai số 13/2003/QH10 ngày 26/11/2003 của nước CHXHCN Việt Nam
- Bộ Luật Dân sự năm 2005 của nước CHXHCN Việt Nam.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
- Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về TDĐT& TDXK
Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày 20/12/2007 …
Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Ký kết Hợp đồng Bảo lãnh, phát hành thư bảo lãnh
Trình tự thực hiện
Sau khi Chi nhánh NHPT hoàn thiện các thủ tục về ký hợp đồng bảo đảm bão lãnh và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định, Chi nhánh thực hiện các sau:
- CBTD kiểm tra điều kiện ký HĐ bảo lãnh theo thông báo chấp thuận bảo lãnh
- thảo HĐ bảo lãnh và thống nhất nội dung với chủ đầu tư để hoàn thiện dự thảo HĐ bảo lãnh.
- Ký kết hợp đồng bảo lãnh
- Phát hành Thư bảo lãnh: Sau khi ký Hợp đồng bảo lãnh, căn cứ nội dung uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHPT, Giám đốc Chi nhánh NHPT ký Thư Bảo lãnh và thực hiện phát hành Thư Bảo lãnh gửi TCTD để chủ đầu tư vay vốn thực hiện dự án.
Cách thức thực hiện
Chủ đầu tư
phải có các giấy tờ sau :
1- Giấy tờ tùy thân (CMND hoặc hộ chiếu…).
2- Quyết định thành lập pháp nhân; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp doanh nghiệp. Cần chú ý kiểm tra phần ghi tên người đại diện theo pháp luật của pháp nhân trong Quyết định thành lập doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đúng với tên trong giấy tờ tùy thân của người đó không.
3- Điều lệ của tổ chức.
4- Hợp đồng tín dụng, Phụ lục HĐTD, HĐTD sửa đổi, bổ sung ký giữa Chủ đầu tư và TCTD ngay sau khi phát sinh (bản chính hoặc bản sao đã được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền);
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ).
Thời hạn giải quyết
Chưa quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Hợp đồng bảo lãnh, Thư bảo lãnh.
Lệ phí
không.
Điều kiện thực hiện
không.
Căn cứ pháp lý
- Bộ Luật Dân sự năm 2005;
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về TDĐTvà TDXK của Nhà nước.
- Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/09/2008 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày 20/12/2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước
Công văn số
2588
/NHPT-TDĐP ngày …
Thủ tục Bảo lãnh TDXK: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và nhận nợ bắt buộc\ Khách hàng ký quỹ 100%
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở làm việc của các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
- Đối với bảo lãnh vay vốn, yêu cầu Khách hàng cung cấp bằng chứng giải ngân từng lần theo hợp đồng tín dụng liên quan, các giấy thông báo đòi nợ của TCTD cho vay (nếu có).
- Với cam kết bảo lãnh có nghĩa vụ bảo lãnh giảm trừ theo thực tế thực hiện nghĩa vụ của Khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh, nếu trong cam kết bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh có quy định, CBTD yêu cầu Khách hàng cung cấp bằng chứng của từng lần thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ).
Thời hạn giải quyết
Chưa quy định cụ thể.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.
Kết quả thực hiện
Văn bản thông báo của NHPT về việc trả nợ thay.
Lệ phí: Không.
không.
Điều kiện thực hiện
- Nghĩa vụ bảo lãnh đã đến hạn;
- Bên nhận bảo lãnh có văn bản đề nghị NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thư bảo lãnh đã ký kết;
- Các tài liệu chứng minh Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ được bảo lãnh đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, nếu văn bản bảo lãnh có đề cập đến các tài liệu đó như là một trong những điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
- Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP;
- Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số điều của Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007;
- Quyết định số 39/QĐ – NHPT ngày 31/8/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hang Phát triển Việt Nam về việc
Ban hành Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
- Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04/03/2008 của NHPT VN v/v ban hành Sổ tay TDXK trong hệ thống NHPT VN./.
Download các file tài liệu liên quan
Thủ tục Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng: thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và nhận nợ bắt buộc.
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ:
- Văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh nước ngoài.
- Các chứng từ chứng minh Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ).
Thời hạn giải quyết
NHPT tiến hành thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh nước ngoài
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Văn bản thông báo của NHPT về việc trả nợ thay và yêu cầu nhận nợ bắt buộc.
Lệ phí: Không.
không.
Điều kiện thực hiện
- Bên nhận bảo lãnh nước ngoài có văn bản đề nghị NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Các tài liệu do Bên nhận bảo lãnh cung cấp chứng minh Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh, trường hợp thư bảo lãnh có đề cập đến các tài liệu đó như là một trong những điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Căn cứ pháp lý
Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04/03/2008 của NHPT VN v/v ban hành Sổ tay TDXK trong hệ thống NHPT VN.
Thủ tục Bảo lãnh TDXK: Thẩm định và phát hành thư bảo lãnh\Thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc NHPT.
Cách thức thực hiện
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở làm việc của các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.
- Gửi qua hệ thống bưu chính
- Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ pháp lý:
- Đối với Khách hàng đề nghị bảo lãnh lần đầu tại NHPT
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;
- Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng (áp dụng trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Điều lệ không có nội dung này hoặc có nội dung này nhưng thực tế đã có thay đổi) - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;
- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp …
Thời hạn giải quyết
Tối đa 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT
Kết quả thực hiện
Cam kết bảo lãnh có thể bằng thư, bằng TELEX hoặc bằng SWIFT.
Lệ phí: Không
không quy định cụ thể
- Giấy đề nghị bảo lãnh của Khách hàng.
- Báo cáo nhanh tình hình tài chính
Điều kiện thực hiện
- Đối tượng bảo lãnh là nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu, nhưng không vay vốn tín dụng xuất khẩu của nhà nước.
- Thuộc đối tượng được bảo lãnh và có nhu cầu bào lãnh để vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
- Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Đã ký kết hợp đồng xuất khẩu;
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi được NHPT thẩm định và chấp thuận bảo lãnh.
- Có văn bản đề nghị bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho vay vốn.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT.
Căn cứ pháp lý
Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số điều của Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007.
Quyết định số 39/QĐ – NHPT ngày 31/8/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc
Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm B\Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay
Trình tự thực hiện
- Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh của Chủ đầu tư.
- Chi nhánh NHPT thẩm định hồ sơ; điều kiện bảo lãnh:
Nếu dự án không đủ điều kiện bảo lãnh, Giám đốc Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo kh«ng chÊp thuËn b¶o l·nh göi chñ ®Çu t đồng gửi NHPT để báo cáo.
Nếu chấp thuận, Chi nhánh có báo cáo thẩm định kèm hồ sơ đề nghị bảo lãnh gửi NHPT.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình đề nghị bảo lãnh của Chi nhánh NHPT, trong thời hạn quy định, NHPT tổ chức thẩm định dự án đề nghị bảo lãnh đúng quy định.
Nếu chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh , NHPT có văn bản thông báo gửi Chi nhánh NHPT về việc chấp thuận hay không chấp thuận cấp bảo lãnh để Chi nhánh phối hợp với Chủ đầu tư, tổ chức tín dụng triển khai các tiếp theo.
Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
a) Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
- Giấy đề nghị bảo lãnh của Chủ đầu tư (Mẫu số 01/BLTDĐT – ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày
20/12/2007
).
- Văn bản đề nghị bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho vay vốn đầu tư dự án.
- Văn bản thẩm định và chấp thuận cho vay của tổ chức tín dụng.
- Hồ sơ Chủ đầu tư
a. Hồ sơ pháp lý:
…(xem bộ hồ sơ đầy đủ tại nguồn)
Thời hạn giải quyết
Không quá 30 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Hội Sở chính và Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
Kết quả thực hiện
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
Lệ phí
không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này)
MÉu
số 02/BLTD ĐT
Báo cáo thẩm định dự án đề nghị bảo lãnh.
Điều kiện thực hiện
Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định này và có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác.
Yêu cầu hoặc điều kiện 2:
Thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trả được nợ; được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay.
Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định này.
Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam
đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn.
Căn cứ pháp lý
- Luật xây dựng năm 2003.
- Luật đất đai năm 2003.
- Luật đầu tư năm 2005.
- Luật đấu thầu năm 2005.
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về TDĐT và TDXK của Nhà nước.
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về Q uản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn sửa đổi Thông tư số …
Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm A\Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay.
Trình tự thực hiện
- Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh của Chủ đầu tư
- Sau khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình đề nghị bảo lãnh của Chi nhánh NHPT, trong thời hạn quy định, NHPT tổ chức thẩm định dự án đề nghị bảo lãnh theo đúng quy định.
Nếu chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh , NHPT có văn bản thông báo gửi Chi nhánh NHPT về việc chấp thuận hay không chấp thuận cấp bảo lãnh để Chi nhánh phối hợp với Chủ đầu tư, tổ chức tín dụng triển khai tiếp theo.
Cách thức thực hiện
a) Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
20/12/2007
).
- Hồ sơ Chủ đầu tư.
a. Hồ sơ pháp lý:
Thời hạn giải quyết
Không quá 60 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận.
Lệ phí
không.
MÉu
số 02/BLTD ĐT
Điều kiện thực hiện
- Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định này và có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác.
Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn.
Căn cứ pháp lý
- Luật xây dựng năm 2003.
- Luật đất đai năm 2003.
- Luật đầu tư năm 2005.
- Luật đấu thầu năm 2005.
uản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm C\Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay.
Trình tự thực hiện
- Chi nhánh NHPT thẩm định hồ sơ; điều kiện bảo lãnh.
Nếu chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh, NHPT có văn bản thông báo gửi Chi nhánh NHPT về việc chấp thuận hay không chấp thuận cấp bảo lãnh để Chi nhánh phối hợp với Chủ đầu tư, tổ chức tín dụng triển khai các tiếp theo.
Cách thức thực hiện
a) Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
20/12/2007
),
- Hồ sơ Chủ đầu tư
a. Hồ sơ pháp lý:
Thời hạn giải quyết
Không quá 20 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Lệ phí
không.
MÉu
số 02/BLTD ĐT
Điều kiện thực hiện
- Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định này và có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác
Căn cứ pháp lý:
- Luật xây dựng năm 2003.
- Luật đất đai năm 2003.
- Luật đầu tư năm 2005.
- Luật đấu thầu năm 2005.
…(còn 43 thủ tục tương tự — xem mục Thủ tục hành chính trên vdb.gov.vn)
Lãi suất
Lãi suất
- 3. Trả lời chủ đầu tư về kết quả thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc từ chối nghĩa vụ bảo lãnh. Nếu trả nợ thay Chủ đầu tư, Chi nhánh NHPT yêu cầu CĐT ký kết hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ bắt buộc với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay vốn của TCTD.
Phí
Lệ phí
- không.
- - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):
- : Không.
- : Không
- không quy định cụ thể
- 1.
Phù hợp với ai?
Cơ quan thực hiện
- Chi nhánh NHPT, Sở Giao dịch NHPT.
- Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
Thành phần hồ sơ
- * Thành phần hồ sơ,
- bao gồm:
- Danh mục hồ sơ TCTD gửi chi nhánh NHPT đề nghị NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
- 1-
- Thông báo yêu cầu NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do TCTD phát hành.
- 2- Thư bảo lãnh (bản gốc) dùng để đối chiếu.
- Tài liệu, chứng từ kèm theo chứng minh bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đối với tctd theo hợp đồng tín dụng đã ký giữu bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.
- 3. Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ.
- 4. Hồ sơ chuyển tiền trả nợ thay gồm:
- - Văn bản đồng ý thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Tổng Giám đốc NHPT;
- - Các tài liệu khác chứng minh bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đối với TCTD theo Hợp đồng tín dụng đã ký giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
- * Số lượng hồ sơ:
- 01 (bộ).
- a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Tuỳ thuộc vào bên bảo đảm và loại tài sản bảo đảm, NHPT yêu cầu bên bảo đảm cung cấp hồ sơ bảo đảm là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ liên quan đến bên bảo đảm và tài sản bảo đảm như sau.
- 1. Các giấy tờ pháp lý về bên bảo đảm:
- a- Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
- b- Điều lệ hoạt động (nếu có);
- c-
- Giấy tờ tùy thân và Các giấy tờ khác có liên quan.
- 2. Các giấy tờ pháp lý của tài sản bảo đảm:
- a- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
- b- Chứng thư định giá hoặc biên bản thoả thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản bảo đảm;
- c- Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có);
- d-
Thời hạn giải quyết
- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đòi nợ kèm các chứng từ liên quan của TCTD.
- Không quy định.
Đối tượng thực hiện
- Tổ chức.
- Tổ chức.