Hỗ trợ sau đầu tư
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Phát triển Việt Nam (vdb.gov.vn) — mục Thủ tục hành chính; VDB thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP ngày 29/4/2025.
Thủ tục hành chính áp dụng (13 thủ tục)
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư \Cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư
Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư gửi đến.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tính toán mức hỗ trợ sau đầu tư cho dự án.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tiến hành kiểm tra thực tế tại dự án và lập biên bản kiểm tra.
- Chủ đầu tư ký xác nhận; Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư theo hình thức thanh toán hiện hành.
Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại trụ sở của Sở giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT;
- Thông qua hệ thống bưu chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư, trong đó có cam kết của chủ đầu tư về việc đang quản lý tài sản cố định hình thành từ vốn vay của dự án được hỗ trợ sau đầu tư (bản chính);
- Bảng kê số vốn trả nợ cho tổ chức tín dụng (bản chính).
- Chứng từ chuyển tiền: uỷ nhiệm chi hoặc Giấy lĩnh tiền mặt (bản chính).
- Chứng từ trả lãi từng kỳ trong thời gian được hỗ trợ lãi suất 4%/năm (đối với dự án vay vốn ngân hàng thương mại đã được hỗ trợ lãi suất 4%/năm theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày
04/4/2009
của Thủ tướng Chính phủ).
Các tài liệu trên là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Các tài liệu trên nếu có từ 02 tờ rời trở lên phải đóng dấu giáp lai. Trường hợp các tài liệu trên có sự thay đổi chủ đầu tư gửi văn bản thay đổi đến Ngân hàng Phát triển để bổ sung hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ:
1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
Tối đa 6 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển.
Kết quả thực hiện
Chứng từ cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư.
Lệ phí
không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):
- Bảng kê trả nợ của tổ chức tín dụng cho vay vốn:
M02/HTSĐT
- Giấy đề nghị cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư: M04/HTSĐT
Điều kiện thực hiện
- Dự án đã được ký hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
- Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư còn hiệu lực thi hành.
- Dự án được bố trí kế hoạch hỗ trợ sau đầu tư trong kế hoạch tín dụng đầu tư hàng năm của Nhà nước.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
- Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Quyết định số 54/QĐ-HĐQL ngày 19/10/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành …
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư
Trình tự thực hiện
- Sau khi có thông báo hỗ trợ sau đầu tư, cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển phối hợp với chủ đầu tư soạn thảo, thống nhất nội dung Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
- Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển duyệt nội dung Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
- Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển có văn bản gửi chủ đầu tư về việc mời chủ đầu tư tới ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
- Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Thông báo hỗ trợ sau đầu tư.
- Hoàn thiện, bổ sung hồ sơ (nếu trong thông báo hỗ trợ có yêu cầu).
- Văn bản ủy quyền người đại diện ký hợp đồng (nếu có).
Các tài liệu trên là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày
18/5/2007
của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Các tài liệu trên nếu có từ 02 tờ rời trở lên phải đóng dấu giáp lai.
- Số lượng hồ sơ:
1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo hỗ trợ sau đầu tư.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện: Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển.
Kết quả thực hiện
Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư
Lệ phí
không
Điều kiện thực hiện
không
Căn cứ pháp lý
Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư \Thanh lý Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư
Trình tự thực hiện
- Khi Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư, Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh (nếu có) được chấm dứt; Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển mời chủ đầu tư đến ký Biên bản thanh lý Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư, Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh (nếu có).
- Ký Biên bản thanh lý Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở của Sở giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT;
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng (nếu có).
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ:
1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
- Tối đa 6 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
- Trường hợp sau khi hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư hết thời hạn, chủ đầu tư không ký Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư thì sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư được coi là mặc nhiên thanh lý.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Biên bản thanh lý Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.
Lệ phí
không
Điều kiện thực hiện
không
Căn cứ pháp lý
Công văn số 2304/NHPT-HTUT ngày 14/07/2009 của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam
về việc hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và các dự án đã được hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/4/2009./.
Download các file tài liệu liên quan
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư / Thu hồi số tiền cấp hỗ trợ sau đầu tư
Trình tự thực hiện
- Gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư hoàn trả lại số tiền hỗ trợ sau đầu tư (nêu rõ lý do thu hồi.
- Chủ đầu tư hoàn trả lại số tiền hỗ trợ sau đầu tư
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển phản ánh số tiền đã thu hồi.
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1- Văn bản thông báo về việc thu hồi số tiền hỗ trợ sau đầu tư.
2- Các tài liệu liên quan đến việc thu hồi (nếu có).
- Số lượng hồ sơ:
- (một) ( bộ)
Thời hạn giải quyết
Không quy định cụ thể về thời gian.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Chứng từ thu hồi số tiền hỗ trợ sau đầu tư đã cấp
Lệ phí
không
Điều kiện thực hiện
không
Căn cứ pháp lý
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án phân cấp.
Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tiếp nhận bộ hồ sơ do chủ đầu tư gửi đến.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh kiểm tra đối tượng và điều kiện được hỗ trợ sau đầu tư và tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ sau đầu tư.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển kiểm tra thực tế tại dự án và lập biên bản kiểm tra.
- Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh ký báo cáo xét duyệt hỗ trợ sau đầu tư (kèm bảng tính mức cấp hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án) và toàn bộ hồ sơ dự án về Hội Sở chính để thực hiện cảnh báo giám sát.
- Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển thực hiện thông báo hỗ trợ sau đầu tư sau khi thực hiện đầy đủ các nội dung tại văn bản cảnh báo của Hội sở chính.
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư (bản chính).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính).
- Dự án đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính hoặc có xác nhận sao y bản chính của cơ quan lập dự án).
- Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền theo quy định hiện hành (bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính).
- Hợp đồng tín dụng, Bảng kê số vốn giải ngân của tổ chức tín dụng (mẫu số 03/HTSĐT) (bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính).
…(xem bộ hồ sơ đầy đủ tại nguồn)
Thời hạn giải quyết
Tối đa 42 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
văn bản chấp thuận, Văn bản từ chối hỗ trợ sau đầu tư
Lệ phí
không
- Đơn đề nghị hỗ trợ sau đầu tư (Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư):
M01/HTSĐT
- M01A/HTSĐT (đối với các dự án đã được HTLS theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 4/4/2009)
- Bảng kê giải ngân vốn vay của tổ chức tín dụng: M03/HTSĐT
- Bảng kê giải ngân vốn vay của tổ chức tín dụng: M03A/HTSĐT (đối với các dự án đã được HTLS theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 4/4/2009)
Điều kiện thực hiện
- Là đơn vị trực tiếp vay vốn, sử dụng và quản lý vốn vay để thực hiện đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.
- Một dự án chỉ được áp dụng một hình thức của tín dụng đầu tư.
- Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ sau đầu tư, nhưng chủ đầu tư không được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh tín dụng đầu tư và không vay vốn của Ngân hàng Phát triển mà vay vốn tín dụng thương mại của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư.
- Được Ngân hàng Phát triển Việt
Nam
thẩm định.
- Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án và đã trả được nợ vay.
- Quyết toán vốn đầu tư dự án được phê duyệt sau ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có hiệu lực.
- Những dự án đã được các Quỹ có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc ngân sách nhà nước các cấp …
Căn cứ pháp lý
Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính …
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp .
Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tiếp nhận bộ hồ sơ do chủ đầu tư gửi đến.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh kiểm tra đối tượng và điều kiện được hỗ trợ sau đầu tư và tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ sau đầu tư.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển kiểm tra thực tế tại dự án và lập biên bản kiểm tra.
- Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh ký gửi tờ trình Hội Sở chính kèm theo 01 bộ hồ sơ đóng dấu “sao lục” của Chi nhánh.
- Kể từ ngày nhận được tờ trình cùng hồ sơ dự án đề nghị hỗ trợ sau đầu tư từ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển; tại Hội Sở chính, cán bộ Ban Bảo lãnh- hỗ trợ sau đầu tư và quản lý vốn uỷ thác kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án và bảng tính mức hỗ trợ sau đầu tư.
- Cán bộ …
Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại trụ sở của Sở giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
Thời hạn giải quyết
Tối đa 24 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cơ quan thực hiện
Hội Sở chính, Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển.
Kết quả thực hiện
văn bản chấp thuận
hoặc từ chối hỗ trợ sau đầu tư.
Lệ phí
không.
- M01/HTSĐT.
- M01A/HTSĐT (đối với các dự án đã được HTLS theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 4/4/2009).
- Bảng kê giải ngân vốn vay của tổ chức tín dụng: M03/HTSĐT.
- Bảng kê giải ngân vốn vay của tổ chức tín dụng: M03A/HTSĐT (đối với các dự án đã được HTLS theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 4/4/2009).
Điều kiện thực hiện
Được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh \Trường hợp mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng.
Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tiếp nhận hồ sơ bổ sung do chủ đầu tư gửi đến.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển thẩm định, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh tính toán lại mức hỗ trợ sau đầu tư cho dự án (nếu tổ chức tín dụng điều chỉnh hợp đồng tín dụng) và dự thảo nội dung Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh.
- Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển có văn bản gửi chủ đầu tư về việc mời chủ đầu tư đến thoả thuận, thống nhất nội dung và ký Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh.
- Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh.
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Hợp đồng mua bán nợ ba bên và các tài liệu liên quan đến việc mua bán nợ;
- Hợp đồng tín dụng ký giữa chủ đầu tư và tổ chức tín dụng mua nợ;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
18/5/2007
- Số lượng hồ sơ:
1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh
Lệ phí
không
Điều kiện thực hiện
không
Căn cứ pháp lý
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư \ Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\ Trường hợp chủ đầu tư sáp nhập với doanh nghiệp khác.
Trình tự thực hiện
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Quyết định sáp nhập doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bản kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ còn lại của chủ đầu tư mới với tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh bên vay từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới;
- Biên bản bàn giao tài sản;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
18/5/2007
- Số lượng hồ sơ:
1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Lệ phí
không
Điều kiện thực hiện
không
Căn cứ pháp lý
Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Trường hợp chủ đầu tư bán dự án đang được hỗ trợ sau đầu tư
Trình tự thực hiện
Cách thức thực hiện
- Thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Hợp đồng mua bán dự án;
- Biên bản bàn giao dự án;
- Báo cáo tài chính;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu cần).
- Số lượng hồ sơ:
1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện
Tổ chức
Cơ quan thực hiện
Kết quả thực hiện
Lệ phí
không
Điều kiện thực hiện
không
Căn cứ pháp lý
…(còn 4 thủ tục tương tự — xem mục Thủ tục hành chính trên vdb.gov.vn)
Lãi suất
Lãi suất
- 4. Chứng từ trả lãi từng kỳ trong thời gian được hỗ trợ lãi suất 4%/năm (đối với dự án vay vốn ngân hàng thương mại đã được hỗ trợ lãi suất 4%/năm theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày
Phí
Lệ phí
- không
- - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):
- 1. Bảng kê trả nợ của tổ chức tín dụng cho vay vốn:
- M02/HTSĐT
- 2. Giấy đề nghị cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư: M04/HTSĐT
- 1.
Phù hợp với ai?
Cơ quan thực hiện
- Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển.
Thành phần hồ sơ
- *
- Thành phần hồ sơ
- bao gồm:
- 1. Giấy đề nghị cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư, trong đó có cam kết của chủ đầu tư về việc đang quản lý tài sản cố định hình thành từ vốn vay của dự án được hỗ trợ sau đầu tư (bản chính);
- 2. Bảng kê số vốn trả nợ cho tổ chức tín dụng (bản chính).
- 3. Chứng từ chuyển tiền: uỷ nhiệm chi hoặc Giấy lĩnh tiền mặt (bản chính).
- 4. Chứng từ trả lãi từng kỳ trong thời gian được hỗ trợ lãi suất 4%/năm (đối với dự án vay vốn ngân hàng thương mại đã được hỗ trợ lãi suất 4%/năm theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày
- 04/4/2009
- của Thủ tướng Chính phủ).
- Các tài liệu trên là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
- Các tài liệu trên nếu có từ 02 tờ rời trở lên phải đóng dấu giáp lai. Trường hợp các tài liệu trên có sự thay đổi chủ đầu tư gửi văn bản thay đổi đến Ngân hàng Phát triển để bổ sung hồ sơ.
- * Số lượng hồ sơ:
- 1 (một) (bộ)
Thời hạn giải quyết
- Tối đa 6 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
- Tổ chức