Bỏ qua đến nội dung chính
VDB VDB Vay vốn Cập nhật lần cuối: 09/10/2026

Tín dụng đầu tư của Nhà nước (cho vay vốn TDĐT)

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Phát triển Việt Nam (vdb.gov.vn) — mục Thủ tục hành chính; VDB thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP ngày 29/4/2025.

Hoạt động tín dụng theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP

a) To issue Government-guaranteed bonds in accordance with the law;

b) To issue bonds and valuable papers in Vietnamese Dong of the Development Bank in accordance with the law;

c) To borrow from Vietnam Social Security; to borrow from domestic and foreign financial and credit institutions in accordance with the law;

d) To borrow refinancing loans from the State Bank of Vietnam in accordance with the law;

  1. Credit Activities:

a) To carry out the lending according to the state investment credit policy in accordance with the law;

b) To provide credit guarantees for small and medium-sized enterprises borrowing capital from commercial banks in accordance with the Prime Minister's decision on issuance of regulations on guarantees for small and medium-sized enterprises borrowing capital from commercial banks;

c) To relend ODA loans and preferential foreign loans of the Government in accordance with the law;

d) To carry out other credit activities in accordance with the law.

  1. Entrustment and taking of entrustment:

Danh mục dự án được vay vốn tín dụng đầu tư (kèm Nghị định 78/2023/NĐ-CP ngày 07/11/2023) — nguồn en.vdb.gov.vn

LIST OF PROJECTS ELIGIBLE TO BORROW INVESTMENT LOANS (Attached to the Government’s Decree No.78/2023/ND-CP dated November 07, 2023)

No. | SECTORS AND FIELDS | SIZE LIMIT

I | SOCIO-ECONOMIC INFRASTRUCTURE

1 | Investment projects on clean water exploitation, treatment and supply to serve production and residence. | Groups A, B and C

2 | Investment projects on building wastewater treatment and garbage disposal facilities in urban centers, industrial park, economic zones, export processing zones, hi-tech parks, hospitals, industrial clusters and craft villages. | Groups A and B

3 | Investment projects on building and development of social houses in accordance with law. | Groups A, B and C

4 | Investment projects on infrastructure of industrial parks, support industry zones, export processing zones, hi-tech parks, hi-tech application agriculture parks and hi-tech application rural areas. | Groups A and B

5 | Investment projects on building, expansion, renovation or procurement of equipment for hospitals and higher education institutions. | Groups A, B and C

6 | Investment projects on building, expansion, renovation or upgrading of road, railway facilities, inland waterway ports, seaports and airports. | National important projects, Groups A, B and C

II | AGRICULTURE AND RURAL AREAS

1 | Investment projects on seafood and agriculture product processing plants using high technologies in which developemnt investment is prioritized under the Prime Minister’s decisions. | Groups A and B

2 | Investment projects on industrial salt production plants | Groups A and B

3 | Projects on concentrated cattle and poultry slaughtering. | Groups A and B

4 | Infrastructure investment projects for livestock and aquatic breed production, and aquaculture. | Groups A and B

III | INDUSTRY

1 | Investment projects on production of antinbiotics, detoxification drugs, commercial vaccines and medicines for HIV/AIDS treatment; or productionof veterinory drug attaining GMP standards. | Group A and B

2 | Investment projects on building power plants using wind of solar power, geothermic, biological or biomass energy, liquefied natural gas (LNG) and other renewable energy resources; manufacturing projects applying environmental protection inventions or utility solutions patented by the State in accordance with law. | Group A, B and C

3 | Investment projects on manufacture of key mechanical products under the Prime Minister’s decisions. | Group A, B and C

4 | Investment projects on manufacture of energy-efficient devices and equipment; investment in upgrading production lines or scaling up production with energy-efficient technologies. | Group A, B and C

5 | Investment projects on the list supporting industries under the Prime Minister’s decisions. | Group A, B and C

6 | Investment projects on manufacture of products for mechanization of agriculture anđ rural areas. | Group A, B

7 | Investment projects on technological innovation toward using clean technologies; investment projects on buses using environment-frienly fuels. | Group A, B and C

8 | Projects on application of high technologies, investment projects on manufacture of hi-tech products on the list of high technologies issued by the Prime Minister; investment projects on manufacture of products being outcomes of scientific and technological research of science and techonology enterprises in accordance with current laws. | Group A, B and C

9 | Invesment projects under the Programme on development of national products under the Prime Minister’s decisions. | Group A, B and C

IV | Investment projects implemented in geographical areas with difficult or particularly difficult socio-economic conditions; projects in localities densely inhabited by Khmer people, communes under Program 135 and border communes under Program 120, communes on coastal banks (excluding coal-fires thermal power, cement production and ion and steel projects).

V | Offshore investment projects under the Government’s regulations; lending projects under the Government’s agreements. | Group A and B

Thủ tục hành chính áp dụng (42 thủ tục)

Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng bị phá sản.

Trình tự thực hiện

  1. Đại diện khách hàng theo quy định của pháp luật gửi hồ sơ đề nghị xoá nợ đến các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT (gọi chung là Chi nhánh NHPT) nơi khách hàng giao dịch.
  2. Chi nhánh NHPT tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đúng đối tượng, đủ điều kiện, Chi nhánh NHPT có ý kiến bằng văn bản (kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị xoá nợ) gửi NHPT để xem xét giải quyết;
  3. NHPT (Trung tâm XLN) nhận và kiểm tra lại kết quả thẩm định của Chi nhánh NHPT và xử lý. Trường hợp hồ sơ đúng đối tượng, đủ điều kiện xử lý theo quy định, có công văn gửi Bộ Tài chính đề nghị thẩm tra, xử lý theo thẩm quyền.
  4. Liên Bộ (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) tổ chức thẩm tra hồ sơ, Bộ Tài chính tổng hợp kết quả thẩm tra hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
  5. Trên cơ sở công văn của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đồng ý hoặc không đồng ý xoá nợ …

Cách thức thực hiện

  1. Trực tiếp tại trụ sở của Sở giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.
  2. Thông qua hệ thống bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ

  • Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị xoá nợ của đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật; (bản chính)
  2. Văn bản đề nghị xoá nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước); (bản chính)
  3. Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xoá nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân); (bản chính)
  4. Trường hợp khách hàng thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của Nhà nước thì phải nộp báo cáo kiểm toán năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xoá nợ; (bản sao chứng thực).
  5. Hợp đồng tín dụng và Phu lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có); (bản sao y bản chính của Chi nhánh NHPT).
  6. Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh) (bản sao y bản chính của Chi nhánh NHPT), bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị xoá nợ (bản chính).
  7. Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản của Toà án nhân dân (bản sao chứng thực).
  8. Quyết định tuyên bố khách hàng bị phá sản của Toà án nhân dân (bản sao chứng thực).
  • Số lượng hồ sơ:

01 (bộ).

Thời hạn giải quyết

Chưa qui định cụ thể.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, Tổ chức.

Cơ quan thực hiện

Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT.

Kết quả thực hiện

văn bản chấp thuận.

Lệ phí

không.

  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này)

Mẫu số 12.02 - Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật.

Điều kiện thực hiện

  1. Trường hợp khách hàng bị phá sản: ngoài những hồ sơ đã nêu tại mục 7, cần gửi bổ sung Phương án Phân chia tài sản của Toà án.

Khách hàng có các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do bị phá sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý

  1. Luật Phá sản số 21/2004/QH11 ngày 24/6/2004, hiệu lực ngày 15/10/2004
  2. Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; hiệu lực ngày 16/01/2007.
  3. Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 151/2006/NĐ-CP, hiệu lực ngày 19/10/2008.
  4. Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hiệu lực ngày 27/09/2007.
  5. Quyết định số 17/QĐ-HĐQL ngày 17/3/2008 của HĐQL NHPT ban hành Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
  6. Quyết định số 653/QĐ-NHPT ngày 22/09/2008 của NHPT ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay đầu tư./.

Download các file tài liệu liên quan

Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng bị giải thể

Trình tự thực hiện

  1. Khách hàng hoặc đại diện khách hàng theo quy định của pháp luật gửi hồ sơ đề nghị xoá nợ đến các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT (gọi chung là Chi nhánh NHPT) nơi khách hàng giao dịch.
  2. Chi nhánh NHPT tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đúng đối tượng, đủ điều kiện, Chi nhánh NHPT có ý kiến bằng văn bản (kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị xoá nợ) gửi NHPT để xem xét giải quyết.

Bộ Tài chính tổ chức thẩm tra, có công văn đồng ý hoặc không đồng ý xoá nợ lãi.

Căn cứ vào công văn của Bộ Tài chính (đồng ý hoặc không đồng ý xoá nợ lãi), NHPT có văn bản gửi Chi nhánh NHPT để thực hiện xoá nợ lãi hoặc trả lời khách hàng.

Cách thức thực hiện

  • Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị xoá nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật; (bản chính)

…(xem bộ hồ sơ đầy đủ tại nguồn)

Thời hạn giải quyết

Chưa qui định cụ thể.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, Tổ chức.

Cơ quan thực hiện

Kết quả thực hiện

văn bản chấp thuận.

Lệ phí

không.

Mẫu số 12.02 -

Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật.

Điều kiện thực hiện

Khách hàng có các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do bị Giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý

  1. Luật Phá sản số 21/2004/QH11 ngày 24/6/2004, hiệu lực ngày 15/10/2004.

Quyết định số 17/QĐ-HĐQL ngày 17/3/2008 của HĐQL NHPT ban hành Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Quyết định số 653/QĐ-NHPT ngày 22/09/2008 của NHPT ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay đầu tư.

Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng bị phá sản.

Trình tự thực hiện

Bộ Tài chính tổ chức thẩm tra, có công văn đồng ý hoặc không đồng ý xoá nợ lãi;

Cách thức thực hiện:

  • Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

Thời hạn giải quyết:

Chưa qui định cụ thể.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, Tổ chức.

Cơ quan thực hiện

Kết quả thực hiện

văn bản chấp thuận.

Lệ phí

không.

Mẫu số 12.02 -

Điều kiện thực hiện

  1. Trường hợp khách hàng bị phá sản: ngoài những hồ sơ đã nêu tại mục 7, cần gửi bổ sung Phương án Phân chia tài sản của Toà án.
  2. Căn cứ pháp lý:

Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ gốc\ Trường hợp khách hàng bị giải thể.

Trình tự thực hiện

Trên cơ sở văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đồng ý hoặc không …

Cách thức thực hiện

  • Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

  1. Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xoá nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân).

Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân); (bản chính)

  1. Thời hạn giải quyết:

Chưa qui định cụ thể

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, Tổ chức

Cơ quan thực hiện

Kết quả thực hiện

văn bản chấp thuận.

Lệ phí

không.

Điều kiện thực hiện

Căn cứ pháp lý

Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân tạm ứng chung.

Trình tự thực hiện

Sau khi Chi nhánh và chủ đầu tư (CĐT) ký kết Hợp đồng tín dụng (HĐTD), Hợp đồng bảo đảm tiền vay (HĐBĐTV), Chi nhánh NHPT tiến hành giải ngân theo trình tự sau:

  1. Khách hàng gửi hồ sơ đề nghị giải ngân tới chi nhánh NHPT.
  2. Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nội dung hồ sơ giải ngân và lập Bảng kê các tài liệu giao nhận hồ sơ giải ngân.
  3. Nếu không đồng ý cấp một phần hoặc toàn bộ khoản vay, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo cho CĐT(nêu rõ lý do).
  4. Nếu chấp thuận: thực hiện giải ngân cho CĐT, CĐT hoàn chứng từ giải ngân đối với những khoản giải ngân chưa đủ giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT.

  • Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

  1. Để được giải ngân vốn tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT cho vay vốn các tài liệu sau:

a- Giấy đề nghị rút vốn (theo mẫu quy định của NHPT);

b-

Văn bản đề nghị tạm ứng vốn của nhà thầu;

c- Chứng từ rút vốn (uỷ nhiệm chi…..);

d- Hợp đồng xây dựng, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm:

  • Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thông báo trúng thầu kèm dự toán trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu được duyệt.
  • Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng).
  • Đề xuất của nhà thầu.
  • Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản.

Thời hạn giải quyết

Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ tài liệu giải ngân theo quy định.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện

Kết quả thực hiện

văn bản xác nhận.

Lệ phí

không.

  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):

Phụ lục số 01:

Giấy đề nghị rút vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Điều kiện thực hiện

  1. Vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được giải ngân theo đúng công trình, hạng mục công trình, công việc của dự án thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng (hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng) đã ký giữa Chi nhánh NHPT với các chủ đầu tư dự án.
  2. Việc giải ngân vốn TDĐT được thực hiện phù hợp với các điều kiện thanh toán vốn của hợp đồng xây dựng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) ký giữa Chủ đầu tư và nhà thầu. Không giải ngân đối với Chủ đầu tư có nợ quá hạn (gốc và lãi) vốn vay TDĐT hoặc/và tín dụng XK của Nhà nước (trừ trường hợp được Tổng giám đốc NHPT cho phép bằng văn bản).
  3. Tổng số vốn giải ngân cho cả dự án không vượt tổng số vốn vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký.
  4. Tiền vay được chuyển thẳng cho đơn vị thụ hưởng. Trường hợp đơn vị thụ hưởng là nhà thầu nước ngoài, việc chuyển tiền vay thực hiện theo hợp đồng đã ký giữa Chủ đầu tư với nhà thầu nước ngoài và các quy định hiện …

Căn cứ pháp lý

  1. Luật xây dựng năm 2003.
  2. Luật đầu tư năm 2005.
  3. Luật đấu thầu năm 2005.
  4. Nghị định 151/NĐ-CP ngày

20/12/2006

của Chính phủ về TDĐT và TDXK của Nhà nước.

  1. Nghị định 106/NĐ-CP ngày

19/9/2008

của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 151/NĐ-CP ngày

20/12/2006

  1. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  2. Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về Q uản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  3. Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày

25/6/2007

của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ NĐ 151/NĐ-CP ngày

20/12/2006

của Chính phủ về TDĐT và TDXK của NN.

  1. Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày

22/01/2009

hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày

25/6/2007

hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP hiệu lực ngày

24/02/2009

  1. Quyết định số …

Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng là cá nhân bị tuyên bố là mất tích

Trình tự thực hiện

  1. Đại diện khách hàng (gọi chung là khách hàng) theo quy định của pháp luật gửi hồ sơ đề nghị xoá nợ đến các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT (gọi chung là Chi nhánh NHPT) nơi khách hàng giao dịch.

Trên cơ sở văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đồng ý hoặc …

Cách thức thực hiện

  • Thành phần hồ sơ,

bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị xoá nợ của đại diện khách hàng theo quy định của pháp luật; (bản chính)
  2. Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng; (bản chính)
  3. Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có); (bản sao y bản chính của Chi nhánh NHPT)
  4. Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh) (bản sao y bản chính của Chi nhánh NHPT), bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị xoá nợ (bản chính);
  5. Quyết định tuyên bố một người mất tích của Toà án nhân dân (bản sao chứng thực).
  • Số lượng hồ sơ:

01 (bộ).

Thời hạn giải quyết

Chưa qui định cụ thể.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân.

Cơ quan thực hiện

Kết quả thực hiện

văn bản chấp thuận.

Lệ phí

không.

Điều kiện thực hiện

Khách hàng có các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do Bị mất tích không còn tài sản để trả nợ và không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng là cá nhân.

Căn cứ pháp lý

…(còn 36 thủ tục tương tự — xem mục Thủ tục hành chính trên vdb.gov.vn)

Phí

Lệ phí

  • không.
  • - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này)
  • Mẫu số 12.02 - Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật.
  • Mẫu số 12.02 -
  • Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật.
  • - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):

Phù hợp với ai?

Cơ quan thực hiện

  • Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT.

Thành phần hồ sơ

  • * Thành phần hồ sơ,
  • bao gồm:
  • 1.
  • Văn bản đề nghị xoá nợ của đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật; (bản chính)
  • 2.
  • Văn bản đề nghị xoá nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước); (bản chính)
  • 3.
  • Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xoá nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân); (bản chính)
  • 4.
  • Trường hợp khách hàng thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của Nhà nước thì phải nộp báo cáo kiểm toán năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xoá nợ; (bản sao chứng thực).
  • 5.
  • Hợp đồng tín dụng và Phu lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có); (bản sao y bản chính của Chi nhánh NHPT).
  • 6.
  • Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh) (bản sao y bản chính của Chi nhánh NHPT), bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị xoá nợ (bản chính).
  • 7.
  • Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản của Toà án nhân dân (bản sao chứng thực).
  • 8.
  • Quyết định tuyên bố khách hàng bị phá sản của Toà án nhân dân (bản sao chứng thực).
  • * Số lượng hồ sơ:
  • 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết

  • Chưa qui định cụ thể.

Đối tượng thực hiện

  • Cá nhân, Tổ chức.
Trang chủ Ngân hàng Tìm kiếm So sánh